Open post
Nội quy công ty: Toàn bộ quy định cần nắm rõ khi xây dựng

Nội quy công ty: Toàn bộ quy định cần nắm rõ khi xây dựng

Nội quy công ty: Toàn bộ quy định cần nắm rõ khi xây dựng

1. Nội quy công ty là gì?

Nội quy công ty: Toàn bộ quy định cần nắm rõ khi xây dựng

Nội quy công ty (gọi tắt là NQCT) là tập hợp các quy định, điều lệ và hướng dẫn cho nhân viên, cán bộ công ty về các hoạt động trong công ty. Nội quy công ty thường chứa những quy định cơ bản về việc thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên, thời gian làm việc, chế độ nghỉ phép, quyền và nghĩa vụ của nhân viên, và các quy định liên quan đến kỷ luật, thưởng và xử phạt.

Nội quy công ty giúp cho việc quản lý nhân sự và điều hành hoạt động của công ty được hiệu quả hơn, giảm thiểu những tranh chấp, khác biệt trong quan điểm giữa các nhân viên và tăng cường tính kỷ luật trong công ty. Bên cạnh đó, NQCT còn giúp cho nhân viên có thể hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình, cũng như cách thức làm việc và thái độ phù hợp với văn hoá và mục tiêu của công ty. Góp phần tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp. Hỗ trợ cho việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong công ty.

Tùy thuộc vào quy mô và hoạt động của công ty, NQCT có thể được thiết kế khác nhau. Tuy nhiên nội quy thường được cập nhật và thay đổi khi công ty phát triển và thay đổi nhất định.

2. Ai là người có thẩm quyền ban hành nội quy công ty?

Nội quy công ty: Toàn bộ quy định cần nắm rõ khi xây dựng

Nội quy công ty do người sử dụng lao động ban hành. Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu rõ, mọi công ty dù là sử dụng ít hay nhiều người lao động thì đều phải ban hành nội quy.

Người có thẩm quyền ban hành nội quy công ty thường là giám đốc hoặc ban lãnh đạo cao nhất trong công ty, hoặc được ủy quyền bởi ban lãnh đạo. Tùy thuộc vào tổ chức và quy mô của công ty, có thể có nhiều cấp quản lý khác nhau tham gia vào quá trình thảo luận, xây dựng và thông qua NQCT. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng thường do người có thẩm quyền cao nhất trong công ty đưa ra.

Trong quá trình thảo luận và xây dựng NQCT, người có thẩm quyền cần phải tham khảo và tôn trọng các quy định của pháp luật, các quy định nội bộ của công ty và quy định của ngành nghề. Sau khi được thông qua, người có thẩm quyền cần phải giám sát việc thực hiện và thường xuyên đánh giá, điều chỉnh và cập nhật nội quy để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với hoạt động của công ty.

3. Nội quy công ty bắt buộc phải có những nội dung gì?

Nội quy công ty: Toàn bộ quy định cần nắm rõ khi xây dựng

Nội quy công ty là tài liệu quan trọng nhằm quy định và hướng dẫn cho nhân viên về các quy tắc, quy định, chính sách, trách nhiệm, quyền lợi và các nội dung khác liên quan đến hoạt động của công ty. Nội dung cụ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề, mục tiêu và điều kiện cụ thể của từng công ty. Tuy nhiên, một số nội dung bắt buộc phải có thường xuất hiện như sau:

  • Quy định chung về đạo đức, văn hóa doanh nghiệp, các quy tắc ứng xử và hành vi của nhân viên.
  • Quy định về chế độ lao động, các chế độ phúc lợi, tiền lương, bảo hiểm, phép năm, nghỉ lễ, thời gian làm việc, hình thức công tác,...
  • Quy định về chính sách và quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, thăng tiến, khen thưởng và kỷ luật.
  • Quy định về bảo vệ thông tin và bảo mật thông tin công ty.
  • Quy định về phương pháp xử lý khiếu nại, khiếu kiện và tranh chấp.
  • Quy định về sử dụng tài sản công ty, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển và các nguồn lực khác của công ty.
  • Quy định về các quy trình và thủ tục hoạt động của công ty, bao gồm quy trình làm việc, quy trình đối ngoại, quy trình quản lý dự án, quy trình quản lý chất lượng,...
  • Các quy định và chính sách khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Nội dung cụ thể có thể được điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi tùy theo nhu cầu thực tế của công ty.

4. Nội quy công ty có bắt buộc phải đăng ký?

Theo khoản 1 Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 có nêu:

“1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.”

Xét theo nội dung trong quy định, không phải mọi trường hợp người sử dụng lao động đều phải đăng ký nội quy lao động. Nếu công ty ký kết hợp đồng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải đăng ký Nội quy với cơ quan chuyên môn về lao động. Trường hợp dưới 10 người lao động, công ty vẫn phải ban hành nội quy nhưng không bắt buộc phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

5. Hồ sơ, thủ tục đăng ký nội quy công ty

Xây dựng nội quy công ty là một công việc quan trọng và cần thiết để tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp. Để lưu giữ hồ sơ và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, công ty cần lưu giữ một bản gốc của NQCT và các tài liệu liên quan đến việc soạn thảo và thông qua nội quy công ty.
Hồ sơ NQCT cần bao gồm các thông tin sau:

  • Bản gốc của NQCT và các phiên bản điều chỉnh (nếu có).
  • Các tài liệu liên quan đến việc soạn thảo NQCT, bao gồm các bản nháp, các phiên bản trình bày và các ý kiến đóng góp của các bên liên quan.
  • Các tài liệu liên quan đến việc thông qua NQCT, bao gồm các biên bản họp, các quyết định của cấp quản lý cấp cao và các tài liệu liên quan khác.
  • Các thông tin liên quan đến việc công bố NQCT cho toàn thể nhân viên, bao gồm các thông báo và các tài liệu liên quan khác.
  • Các tài liệu liên quan đến việc cập nhật và tuân thủ NQCT, bao gồm các tài liệu hướng dẫn và các thông báo liên quan đến các thay đổi và điều chỉnh.

6. Thời hạn hoàn tất đăng ký nội quy công ty

Việc xây dựng nội quy công ty có thể được thực hiện bởi các cán bộ, chuyên gia hoặc bộ phận nhân sự trong công ty. Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của NQCT, các công ty cần tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện nộp hồ sơ đăng ký trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành. 

Hiện tại, việc nộp hồ sơ được thực hiện theo 1 trong 3 hình thức sau:

  • Nộp hồ sơ qua cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến cơ quan chuyên môn về lao động.
  • Nộp hồ sơ trực tiếp.
  • Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký, cơ quan chuyên môn tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xử lý trong vòng 7 ngày làm việc.

7. Nội quy công ty có hiệu lực trong bao lâu?

Điều 121 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ:

“Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động”

8. Sửa nội quy công ty có phải đăng ký lại?

Việc sửa đổi hoặc bổ sung nội quy công ty không yêu cầu phải đăng ký lại. Tuy nhiên, quy trình thực hiện sửa đổi cần phải tuân thủ các quy định pháp luật và thông báo rõ ràng cho toàn bộ cán bộ, nhân viên trong công ty để họ có thể thực hiện đúng và đồng bộ với những thay đổi mới.

Thường thì, quy trình sửa đổi sẽ bao gồm các bước như:

  • Thực hiện đánh giá nội quy công ty hiện tại để xác định những điểm cần được sửa đổi, bổ sung hoặc loại bỏ.
  • Chuẩn bị bản dự thảo nội quy công ty mới, chứa những điểm sửa đổi, bổ sung hoặc loại bỏ.
  • Tổ chức họp với các bộ phận, đại diện cán bộ, nhân viên để giới thiệu những thay đổi mới, thu thập ý kiến đóng góp và đàm phán để đạt được một thỏa thuận chung.
  • Hoàn thiện bản nội quy công ty mới và thông báo rõ ràng đến toàn bộ cán bộ, nhân viên trong công ty để họ có thể thực hiện và tuân thủ đúng những quy định mới.

Jenfi đồng hành cùng doanh nghiệp bằng những giải pháp tài chính ưu việt

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần vốn để mở rộng kinh doanh,... hãy đăng ký huy động vốn tăng trưởng cùng chúng tôi. Với Jenfi Capital, doanh nghiệp của bạn có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Để tìm hiểu thêm cho trường hợp cụ thể của doanh nghiệp bạn, bạn có thể đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

jenfi - cách thức hoạt động

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2023

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2023

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2023

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ pháp lý của công dân. Thực hiện quyết toán thuế góp phần đóng góp vào ngân sách Nhà nước. Góp phần tạo nguồn tài chính đầu tư cho các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia.

1. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì?

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2023

Quyết toán thuế TNCN  là quá trình tính toán và nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế sau khi kết thúc năm tài chính. Đây là nghĩa vụ pháp lý của mỗi cá nhân có thu nhập để đóng góp vào ngân sách nhà nước. Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai để xác định số tiền thuế phải nộp trong năm liền kề trước đó. Từ đó xác định được số tiền thuế còn thiếu hoặc thừa để làm căn cứ hoàn thuế. Thuế TNCN được đóng góp thông qua các hình thức thanh toán thuế như chuyển khoản, nộp trực tiếp tại ngân hàng, nộp tại các điểm thu thuế, hoặc qua các kênh trực tuyến.

Quyết toán thuế TNCN được thực hiện dựa trên tổng thu nhập của cá nhân trong năm. Bao gồm cả thu nhập chịu thuế và không chịu thuế. Việc quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn và chính xác là rất quan trọng để tránh bị phạt vi phạm về thuế và giữ cho bản thân và gia đình an toàn pháp lý. Nếu không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định, cá nhân có thể vướng phải những vướng mắc như sau: 

  • Xử phạt hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm nếu bị cơ quan thuế phát hiện
  • Với những cá nhân nộp thừa sẽ không được hoàn trả lại số thuế đã nộp thừa cũng như không được áp dụng chế độ bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

2. Ai phải thực hiện quyết toán thuế TNCN?

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2023

Căn cứ theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Công văn 636 và Công văn 883/TCT-DNNCN, những đối tượng phải quyết toán thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:

2.1 Tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán tiền lương, tiền công

Tổ chức nhận uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân. Không phân biệt có khấu trừ thuế hay không. Trường hợp người lao động điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới nhưng trong cùng một hệ thống (Lý do có thể kể đến như: Chuyển đổi loại hình kinh doanh, sáp nhập, chia tách, v.v) thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế. Bao gồm cả phần thu nhập do tổ chức cũ đang thực hiện chi trả.

2.2 Ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Các nhân ký hợp đồng từ đủ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm thực hiện quyết toán thuế. Kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Bao gồm cả những đối tượng có thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đồng ở nơi khác và đã được khấu trừ 10% thuế TNCN (nếu không có yêu cầu quyết toán khoản này).

2.3 Cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán với cơ quan thuế

Bao gồm những đối tượng sau đây:

  • Có số thuế chênh lệch (phải nộp thêm hoặc nộp thừa) đề nghị bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
  • Cư trú hợp pháp tại Việt Nam nhỏ hơn 183 ngày (tính trong năm dương lịch đầu tiên) và từ 183 ngày trở lên kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, tính liên tục trong 12 tháng.
  • Lao động người nước ngoài hết hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán trước khi xuất cảnh, v.v.

Cũng theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP - Khoản 6, điều 8 và Công văn 636/TCT-DNNCN. 5 trường hợp sau đây không cần thực hiện quyết toán thuế TNCN

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phát sinh trả thu nhập. Nói cách khác, trong kỳ tính thuế không thực hiện trả tiền lương, tiền công cho người lao động thì không phải khai quyết toán thuế TNCN. Riêng trường hợp có trả tiền lương, tiền công nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì vẫn phải khai quyết toán thuế theo quy định. 
  • Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm ở mức thấp. Sau khi quyết toán chỉ từ 50.000 đồng trở xuống. 
  • Số thuế phải nộp thấp hơn số thuế đã tạm nộp nhưng không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo
  • Vừa có thu nhập từ lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Đồng thời có thu nhập vãng lai tại nơi khác bình quân tháng không quá 10 triệu đồng/năm, đã được khấu trừ 10% và không có nhu cầu quyết toán thuế.
  • Được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc (hưu trí, tự nguyện, v,v.) đã khấu trừ 10% thuế TNCN tính theo khoản tiền bảo hiểm tương ứng.

3. Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đầy đủ & nhanh nhất

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2023

3.1 Quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thể được thực hiện trực tiếp thông qua các bước sau đây:

  • Tổng hợp thông tin: Thu thập và tổng hợp tất cả các thông tin và chứng từ liên quan đến thu nhập và chi phí của bạn trong năm tài chính kết thúc.
  • Xác định thu nhập chịu thuế: Tính toán thu nhập chịu thuế của bạn bằng cách trừ các khoản chi phí giảm trừ được quy định bởi pháp luật từ tổng thu nhập của bạn. Các khoản chi phí này bao gồm các khoản đóng bảo hiểm y tế, giáo dục, tiền lãi vay, chi phí đi lại công tác, đầu tư định kỳ, và một số khoản khác.
  • Áp dụng thuế TNCN: Áp dụng thuế TNCN bằng cách xem xét bảng thuế TNCN được quy định bởi pháp luật và tính toán số thuế phải nộp.
  • Giảm trừ thuế: Tính toán các khoản giảm trừ thuế được quy định bởi pháp luật để giảm thiểu số tiền thuế phải nộp.
  • Nộp thuế: Nộp thuế cho cơ quan thuế bằng cách sử dụng các hình thức thanh toán thuế như chuyển khoản, nộp trực tiếp tại ngân hàng, nộp tại các điểm thu thuế, hoặc qua các kênh trực tuyến.

3.2 Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đối với tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công: Chuẩn bị tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN; Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần theo mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN; Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần theo mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN và Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN.
  • Đối với cá nhân trực tiếp kê khai thuế : Sử dụng mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 02/QTT-TNCN; Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN; Chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, đã nộp ở nước ngoài (nếu có); Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (bản sao) trong đó ghi rõ nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào hoặc bản sao chứng từ ngân hàng với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; Hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ khuyến học, quỹ nhân đạo (Bản sao); Tài liệu chứng minh đã trả tiền của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài (nếu có).

3.3 Nơi nộp hồ sơ

  • Cá nhân tự quyết toán thuế: Chủ động liên hệ cơ quan thuế.
  • Doanh nghiệp nhận uỷ quyền quyết toán: Cán bộ chuyên môn thực hiện thông qua phần mềm kế toán của đơn vị hoặc phần mềm hỗ trợ kê khai của Tổng cục Thuế.

3.4 Thủ tục thực hiện

Nộp hồ sơ sau đó chờ Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Lưu ý rằng quyết toán thuế TNCN có thể phức tạp và yêu cầu kiến thức về thuế TNCN, do đó, nếu bạn không tự tin thực hiện quyết toán thuế, bạn có thể nhờ sự giúp đỡ của một chuyên gia tài chính hoặc kế toán viên.

3.5 Quyết toán thuế thu nhập cá nhân qua hình thức online

Hiện nay, để thuận tiện cho người nộp thuế, nhiều cơ quan thuế đã cung cấp dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tuyến. Các bước để quyết toán thuế thu nhập cá nhân qua hình thức online có thể được thực hiện như sau:

3.5.1 Bước 1

Truy cập vào trang web của cơ quan thuế: Truy cập vào trang web của cơ quan thuế để sử dụng dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tuyến. Đảm bảo rằng bạn đang truy cập vào trang web chính thức của cơ quan thuế.

3.5.2 Bước 2

Đăng nhập hoặc đăng ký tài khoản: Nếu bạn chưa có tài khoản, bạn cần đăng ký một tài khoản mới. Nếu bạn đã có tài khoản, bạn chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của mình.

3.5.3 Bước 3

Cập nhật thông tin và kiểm tra tài khoản: Sau khi đăng nhập vào tài khoản của mình, bạn cần cập nhật thông tin cá nhân và thông tin thu nhập của mình. Chọn “Quyết toán thuế” sau đó tiếp tục chọn “Kê khai trực tuyến”. Hệ thống sẽ tính toán thuế TNCN của bạn dựa trên thông tin bạn đã cung cấp.

3.5.4 Bước 4

Xem kết quả tính toán: Sau khi hệ thống tính toán xong, bạn có thể xem kết quả tính toán thuế của mình để đảm bảo tính toán chính xác. Chọn thông tin tờ khai quyết toán thuế gồm: Tên người gửi, địa chỉ liên hệ, điện thoại, địa chỉ email, chọn tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN. Sau đó chọn cơ quan quyết toán thuế.

3.5.5 Bước 5

Nhập thông tin theo mẫu tờ khai quyết toán thuế.

3.5.6 Bước 6

Nếu bạn đồng ý với kết quả tính toán, bạn có thể tiến hành nộp thuế trực tuyến bằng các phương thức thanh toán được cung cấp bởi hệ thống. Sau đó chọn “Kết xuất XML”

3.5.7 Bước 7

Nộp tờ khai. Kiểm tra thông tin và ký tên người nộp thuế vào file kết xuất XML nếu thông tin chính xác

3.5.8 Bước 8

In tờ khai thành 2 bản và ký xác nhận

3.5.9 Bước 9

Đến nộp trực tiếp chứng từ (có chữ ký) tại Bộ phận một của của Cơ quan Thuế đã nộp tờ khai. Lưu ý mang kèm theo Căn cước công dân.

Lưu ý

rằng để sử dụng dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tuyến, bạn cần có kết nối Internet ổn định và đủ thông tin cá nhân và thu nhập của mình để cập nhật vào hệ thống. Trường hợp gặp vấn đề trong quyết toán thuế trực tuyến, bạn có thể liên hệ với cơ quan thuế để được hỗ trợ.

4. Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2023

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2023

Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối được quy định theo Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 đã nêu rõ như sau:

  • Đối với trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán: Tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Đối với trường hợp tự quyết toán thuế TNCN, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Nếu thời điểm nộp hồ sơ quyết toán trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì thời hạn này sẽ lùi sang ngày làm việc tiếp theo. 

Như vậy, thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2022, thực hiện trong năm 2023 theo thời gian như sau: 

  • Tổ chức cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế: Chậm nhất là ngày 31/3/2023 đối với hồ sơ quyết toán thuế năm. 
  • Cá nhân trực tiếp đi quyết toán thuế: Chậm nhất là ngày 04/5/2023. Vì trong tháng 4/2023 có ba ngày lễ: Giỗ tổ Hùng Vương, 30/4 và 1/5 nối tiếp nhau. Do đó, thời gian nộp hồ sơ tự quyết toán thuế sau khi lùi thời gian nghỉ bù sẽ là ngày mùng 4/5 (ngày làm việc tiếp theo sau thời gian nghỉ lễ).

5. Chậm làm quyết toán thuế TNCN sẽ bị phạt như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, việc chậm làm quyết toán thuế TNCN có thể dẫn đến các hậu quả như bị phạt và bị xử lý hành chính. Mức phạt thấp nhất là 02 triệu đồng và mức cao nhất lên tới 25 triệu đồng). Ngoài ra, nếu chậm nộp hoặc không nộp đúng hạn sẽ phải đóng thêm phí nộp chậm là 0,05%/ngày trên số tiền nợ thuế chưa nộp đến ngày nộp đủ thuế. 

Hành vi không quyết toán thuế TNCN hoặc cố tình nộp chậm được pháp luật quy định mức xử phạt như sau:

  1. Đối với hành vi nộp chậm quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày và có yếu tố giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo
  2. Đối với hành vi thực hiện quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này)
  3. Đối với hành vi thực hiện quá thời hạn quy định từ 31 đến 60 ngày: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng 
  4. Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng nếu vi phạm một trong những hành vi sau đây:
  • Quá thời hạn nộp thuế theo quy định từ 61 đến 90 ngày
  • Quá thời hạn quy định trên 91 ngày nhưng không phát sinh thêm số thuế phải nộp
  • Không thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhưng cũng không phát sinh số thuế phải nộp
  1. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế chậm quá thời hạn lớn hơn 90 ngày. Có phát sinh khoản thuế phải nộp thêm nhưng cá nhân đã nộp đủ các khoản theo quy định trước thời điểm cơ quan chức năng công bố quyết định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Nếu số tiền phạt nhiều hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ kê khai thì số tiền phạt tối đa sẽ được tính bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp. Nhưng không được nhỏ hơn mức trung bình của khung tiền phạt.

6. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến quyết toán thuế TNCN

6.1 Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2 nơi tính thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN, cá nhân làm việc tại hai nơi có thể quyết toán thuế theo 2 trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Tự thực hiện kê khai quyết toán với cơ quan thuế

Trường hợp 2: Uỷ quyền cho doanh nghiệp quyết toán nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Ký hợp đồng lao động hợp pháp từ đủ 03 tháng trở lên tại một nơi. Đang làm việc thực tế tại nơi đó vào thời điểm quyết toán thuế.
  • Có thu nhập vãng lai bình quân trong năm không vượt quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ.

Mức thuế TNCN cho đối tượng có thu nhập từ 2 nơi trở lên tính theo thu nhập thực tế sau khi đã giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định của pháp luật. Cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên cần thực hiện quyết toán thuế TNCN trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

6.2 Ủy quyền quyết toán thuế TNCN được thực hiện như thế nào?

Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân là hình thức cho phép người nộp thuế ủy quyền cho một cá nhân, hoặc tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay mình. 

Để thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN, cần phải chuẩn bị và thực hiện các bước sau:

  • Chuẩn bị giấy ủy quyền: Tải và điền thông tin theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Trong đó ghi rõ thông tin về người được ủy quyền (tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu), mục đích ủy quyền, thời hạn ủy quyền và các điều khoản liên quan đến việc thực hiện quyết toán thuế TNCN. 
  • Đăng ký ủy quyền với cơ quan thuế. Thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc thông qua các kênh đăng ký trực tuyến của cơ quan thuế.
  • Thực hiện quyết toán thuế TNCN: Sau khi đã hoàn tất các thủ tục ủy quyền, người được ủy quyền có thể thực hiện quyết toán thuế TNCN thay một người nộp thuế. Người được ủy quyền phải tuân thủ các quy định pháp luật và ghi rõ thông tin về các khoản thu nhập và thuế phải nộp của người nộp thuế.

Lưu ý rằng, người được ủy quyền chỉ có thể thực hiện quyết toán thuế TNCN cho người nộp thuế trong phạm vi thời gian được ủy quyền và theo các điều kiện quy định trong giấy ủy quyền. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay khó khăn nào trong việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN, bạn có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được hỗ trợ và giải đáp.

Jenfi đồng hành cùng doanh nghiệp bằng những giải pháp tài chính ưu việt

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần vốn để mở rộng kinh doanh,... hãy đăng ký huy động vốn tăng trưởng cùng chúng tôi. Với Jenfi Capital, doanh nghiệp của bạn có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Để tìm hiểu thêm cho trường hợp cụ thể của doanh nghiệp bạn, bạn có thể đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

jenfi - cách thức hoạt động

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
Đánh giá nhân sự là gì Cách đánh giá nhân sự hiệu quả 1

Đánh giá nhân sự là gì? Cách đánh giá nhân sự hiệu quả

Đánh giá nhân sự là gì Cách đánh giá nhân sự hiệu quả 1

Để duy trì và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp, đánh giá nhân sự là hoạt động cần được chú trọng hàng đầu. Đây cũng là cơ sở để kịp thời điều chỉnh những chính sách lương thưởng, chế độ cho nhân viên. Vậy đánh giá nhân sự là gì? Để đánh giá nhân sự đạt hiệu quả cần những cách nào? Đừng bỏ qua bài viết sau đây của chúng tôi đã có đáp án chính xác nhất cho những câu hỏi này.

Đánh giá nhân sự là gì? 

Đánh giá nhân sự là gì Cách đánh giá nhân sự hiệu quả 1

Đánh giá nhân sự là hoạt động đánh giá tổng thể về toàn bộ nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Đánh giá nhân sự thông thường được triển khai bởi những nhà quản lý hoặc bộ phận nhân sự. Thực hiện thông qua các hoạt động giám sát, đánh giá về nhiều khía cạnh khác nhau như: Thái độ làm việc; Kỹ năng lên kế hoạch xử lý công việc; Kết quả thực hiện công việc; Mối quan hệ tại nơi làm việc, v.v
Kết quả sau đánh giá góp phần đưa ra nhận định chính xác về nhân viên. Định hướng phù hợp với khả năng phát triển của nhân viên và doanh nghiệp.

Một số phương pháp đánh giá nhân sự được áp dụng phổ biến hiện nay: 

  • Phương pháp đánh giá thông qua xác định mục tiêu (viết tắt: MBO)
  • Phương pháp phân phối bắt buộc
  • Phương pháp đánh giá 360 độ
  • Phương pháp đánh giá tính theo thang điểm năng lực
  • Phương pháp tự đánh giá
  • Phương pháp quan sát hành vi

Vậy khi nào cần đánh giá nhân sự?

Trên thực tế, hoạt động này được thực hiện thường xuyên tại mỗi doanh nghiệp có thể kể đến như sau:

  • Thực hiện định kỳ theo tháng, quý, 6 tháng, hàng năm: Đánh giá để làm căn cứ khen thưởng, kỷ luật…
  • Kết thúc thời gian thử việc hoặc hết hợp đồng làm việc: Đánh giá để quyết định có tiếp tục ký hợp đồng tiếp theo với nhân viên hay không?
  • Đến hạn xét tăng lương: Đưa ra quyết định tăng lương cho những nhân viên có năng lực làm việc tốt.

Đánh giá nhân sự có vai trò gì?

Đánh giá nhân sự là thước đo để các nhà quản lý đánh giá về chất lượng công việc của nhân viên. Đây cũng là công cụ để xác định nhân viên có phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp hay không.

Đánh giá nhân sự sẽ đem tới những lợi ích hai chiều cho cả nhân viên và doanh nghiệp.

Bao gồm:

  • Đánh giá được chất lượng thực hiện công việc của nhân viên. Nâng cao hiệu quả làm việc và là cơ sở xác định về lương thưởng, chế độ cho nhân viên trong tương lai.
    Kết quả sau đánh giá sẽ đưa ra được ưu điểm, hạn chế của nhân viên trong thời gian làm công việc. Đây được coi là phép thử giúp người lao động tự kiểm tra lại năng lực của mình. Nhận ra những sai sót, yếu kém của bản thân để cải thiện hiệu quả công việc trong tương lai. Hơn nữa, hoạt động đánh giá còn là cơ hội cho nhân viên chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm nội bộ. Qua đó học hỏi được những kinh nghiệm quý báu từ những người xung quanh. Rèn luyện các kỹ năng qua quá trình học tập, thực hành. Những nhân viên xếp loại yếu kém có cơ hội được nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn của mình.
  • Góp phần đảm bảo quyền lợi, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp người lao động có động lực làm việc. Tăng sự hài lòng của nhân viên với công việc và doanh nghiệp. Từ đó, hình thành tư tưởng cống hiến và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
  • Đánh giá năng lực và khả năng thăng tiến của nhân viên trong tương lai. Dựa vào kết quả đánh giá nhân sự, doanh nghiệp sẽ có cơ sở đánh giá và chọn lọc những nhân tố tiềm năng. Hầu hết những nhân tố xuất sắc có sự chênh lệch khá lớn so với những nhân viên trung bình. Nhân viên được đánh giá đúng năng lực sẽ nhiệt tình cống hiến hơn, năng suất lao động tăng cao hơn. Đây có thể là nhân tố trở thành những nhà lãnh đạo tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai.

Hoạt động đánh giá nhân sự giữ vai trò quan trọng trong  doanh nghiệp.

Nếu được thực hiện một cách khách quan, hiệu quả tích cực sẽ đến với cả doanh nghiệp và người lao động. Nhân viên có cơ hội phát triển bản thân, được ghi nhận xứng đáng với năng lực. Ngược lại, doanh nghiệp cũng xây dựng được đội ngũ nhân viên giỏi cả về chuyên môn và phù hợp với văn hoá doanh nghiệp. 

Quy trình đánh giá nhân sự

Đánh giá nhân sự là gì Cách đánh giá nhân sự hiệu quả 1

Tuỳ vào quy mô nhân sự, lĩnh vực kinh doanh và tình hình thực tế của nội bộ. Mỗi doanh nghiệp sẽ triển khai quy trình đánh giá nhân sự khác nhau. 

Sau đây là quy trình 5 bước cơ bản trong một quy trình đánh giá nhân sự. Đây là quy trình tối giản nhất. Trên thực tế, các doanh nghiệp có thể triển khai thêm nhiều nội dung hơn. Kèm theo bộ tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch.

  • Bước 1: Tạo biểu mẫu đánh giá nhân sự 

Xây dựng biểu mẫu đánh giá hợp lý góp phần thực hiện đánh giá công bằng và khách quan. Mỗi đối tượng khác nhau nên có tiêu chí đánh giá khác nhau. Mẫu đánh giá cho đội ngũ quản lý có thể được tạo riêng hoặc thêm một phần trong biểu mẫu đánh giá của nhân viên. 

  • Đối với vị trí nhân viên, trong mẫu đánh giá bao gồm những yếu tố như: Kiến thức chuyên môn; Khối lượng công việc; Chất lượng công việc; Thái độ và kỹ năng làm việc; v.v
  • Đối với vị trí quản lý sẽ đánh giá theo khả năng thực hiện công việc và kỹ năng lãnh đạo. Một số tiêu chí có thể kể đến như: Khả năng quản lý; Khả năng tạo động lực và định hướng tư duy chiến lược; Cách phối hợp đội ngũ và giải quyết vấn đề. 
  • Bước 2: Xây dựng chỉ số đánh giá về năng lực 

Có nhiều những tiêu chí để doanh nghiệp lựa chọn đánh giá nhân viên. Về cơ bản có thể kể đến như: Sự lạc quan, nhiệt tình; Sự trung thực; Sự tôn trọng và cuối cùng là giờ giấc

  • Bước 3: Tổ chức hoạt động đánh giá nhân sự

Để hoạt động đánh giá nhân sự đạt được hiệu quả và phản hồi tích cực từ nhân viên. Nhà quản lý nên đưa ra nhận xét về các điểm mạnh, điểm yếu một cách khéo léo. Tránh tình trạng nhân viên cảm thấy bị xúc phạm quá đà hoặc được bất bình khi thấy được đề cao do thiên vị. Ngoài ra, đừng quên khuyến khích nhân viên tham gia phản hồi. Đây cũng là một trong những bước quan trọng trong quá trình đánh giá nhân sự.

  • Bước 4: Ban hành quy định, chính sách thưởng phạt cụ thể 

Sự rõ ràng minh bạch luôn được đánh giá cao. Hoạt động đánh giá cần ban hành thông tin đầy đủ. Đảm bảo nhân sự hiểu rõ về các tiêu chí đánh giá kèm theo những chính sách thưởng phạt cụ thể.

  • Bước 5: Nghiệm thu kết quả 

Hoạt động đánh giá nhân sự nên được phổ biến rộng rãi về thời gian nghiệm thu kết quả. Kết quả đánh giá là minh chứng để các nhà quản lý nhìn nhận về hệ thống nhân sự của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra những quyết sách mới phù hợp với định hướng phát triển của tổ chức.

Cách đánh giá nhân sự hiệu quả

Đánh giá nhân sự là gì Cách đánh giá nhân sự hiệu quả 1

Sau đây là tổng hợp những lưu ý để hoạt động đánh giá nhân sự được thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.

Tiêu chí đánh giá phải rõ ràng

Với bất kỳ hệ thống đánh giá nào, tiêu chí định lượng luôn được đề cao. Muốn đánh giá nhân sự hiệu quả, trước tiên cần xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng. Tốt nhất là nên hướng định lượng nhiều hơn định tính. Nếu không kết quả đánh giá sẽ bị ảnh hưởng và không phản ánh đúng thực tế. 

Sự minh bạch và rõ ràng trong quá trình thực hiện là điều tiên quyết cần có. Nếu không sẽ khiến nhân viên cảm thấy bất bình với kết quả đánh giá. Thiếu sự minh bạch trong tiêu chí đánh giá và quy trình đánh giá sẽ khiến nội bộ trở nên bất ổn và mất đoàn kết.

Ví dụ, để xây dựng KPI cho bộ phận kinh doanh, doanh nghiệp có thể tham khảo những tiêu chí sau:

- Số lượng tăng trưởng doanh thu hàng tháng thông qua số lượng đơn hàng, doanh thu, tỷ lệ tiếp cận khách hàng, v.v

- Tỷ suất lợi nhuận trung bình.

- Tỷ lệ chốt đơn hàng.

- Giá trị đơn hàng trung bình.

- Trung bình số cuộc gọi/mail xử lý được trong tháng

Dựa vào những số liệu này, các nhà quản lý sẽ có căn cứ để đánh giá chất lượng nhân viên đạt mức nào trên bảng xếp hạng đánh giá nhân sự.

Đánh giá mang tính khách quan

Kết quả đánh giá nhân sự không chỉ là số liệu một chiều. Chúng phản ánh mối quan hệ giữa nhân viên và doanh nghiệp. Muốn tạo động lực, cần có kết quả đánh giá khách quan dựa trên năng lực thực sự của nhân viên. Tuyệt đối không đánh giá dựa trên cảm tính thay vì dữ liệu thực tế. Đảm bảo nhân viên chấp nhận kết quả một cách “tâm phục khẩu phục”. Đôi khi mâu thuẫn bắt nguồn đơn giản từ tâm lý bị đánh giá bất công, không minh bạch. Người có năng lực nhưng không được đánh giá chính xác dễ gây đến phản ứng tiêu cực.

Cần linh hoạt

Đánh giá nhân sự là gì Cách đánh giá nhân sự hiệu quả 1

Hoạt động đánh giá với những tiêu chí định lượng được thực hiện dễ dàng. Tuy nhiên, không vì thế mà bỏ hẳn những tiêu chí định tính. Quá trình đánh giá cần được áp dụng linh hoạt. Những nhân viên có vị trí và tính chất công việc khác nhau cần có tiêu chí đánh giá khác nhau.

Đánh giá bao quát

Để đánh giá một nhân sự, doanh nghiệp cần tổng qua nhiều yếu tố trong suốt quá trình cống hiến. Kết quả đánh giá trong từng thời điểm có thể sẽ chưa bao quát hết kết quả mà họ làm được. Chính vì thế, người làm quản lý cần phải quan sát và đánh giá một cách toàn diện nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất. Kèm theo đó là những phản hồi xây dựng và đề xuất cải tiến trong suốt quá trình.

Trao đổi với nhân viên thường xuyên

Nhà quản lý nên thường xuyên trao đổi để nắm bắt được mong muốn cũng như khó khăn của nhân viên. Thường xuyên trao đổi với nhân viên giúp nhà quản lý đạt hiệu quả hơn cao hơn với kết quả đánh giá của mình. 

Nên để nhân viên tự đánh giá

Đánh giá nhân sự là gì Cách đánh giá nhân sự hiệu quả 1

Không nên dùng quyền lãnh đạo để đánh giá cấp dưới một cách áp đặt chủ quan. Các chuyên gia nhân sự khuyên rằng quá trình đánh giá luôn cần được diễn ra hai chiều. Nên có bước nhân viên tự đánh giá bản thân mình. Kèm theo đó là đánh giá từ đồng nghiệp để họ biết được kết quả làm việc của mình trong tập thể. Hoạt động đánh giá thực hiện hai chiều sẽ tạo được sự khách quan cao hơn. Có sự tương tác trao đổi giữa hai phía. Kết quả đánh giá từ đó cũng khách quan hơn.

Kết luận

Hoạt động đánh giá nhân sự tại mỗi doanh nghiệp được đánh giá là công việc không dễ dàng. Đôi khi tạo nên những bất bình trong nội bộ nhân viên như chúng tôi đã phân tích ở trên.

Tuy nhiên, nếu đánh giá nhân sự được thực hiện bài bản, nhất quán và khách quan. Ghi nhận thành tích các nhân viên xuất sắc, thúc đẩy việc giao tiếp nội bộ trong doanh nghiệp sẽ tạo ra một hệ thống đánh giá nhân viên hiệu quả. Đánh giá nhân sự không còn là bài toán khó đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay.

Phát triển kinh doanh cùng Jenfi!

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần vốn để mở rộng kinh doanh,... hãy đăng ký huy động vốn tăng trưởng cùng chúng tôi. Với Jenfi Capital, doanh nghiệp của bạn có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Để tìm hiểu thêm cho trường hợp cụ thể của doanh nghiệp bạn, bạn có thể đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

jenfi - cách thức hoạt động

Nicky Minh

CTO and co-founder

SAP là gì? Ứng dụng của phần mềm SAP trong nhiều lĩnh vực

Open post
SAP là gì Ứng dụng của phần mềm SAP trong nhiều lĩnh vực

SAP là gì? Ứng dụng của phần mềm SAP trong nhiều lĩnh vực

SAP là gì Ứng dụng của phần mềm SAP trong nhiều lĩnh vực

Ứng dụng phần mềm SAP mang đến nhiều lợi ích tích cực cho hoạt động quản lý doanh nghiệp. Đặc biệt nổi bật trong nhiều lĩnh vực như: Quản lý tài chính; Quản lý kho, Quản lý mua - bán hàng v.v.

SAP là gì?

SAP là gì Ứng dụng của phần mềm SAP trong nhiều lĩnh vực

SAP là viết tắt của cụm từ đầy đủ bằng tiếng Anh: System Application Programing. Đây là tên của một phần mềm hoạch định kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp. 

SAP được tung ra thị trường lần đầu tiên vào năm 2006 bởi một doanh nghiệp cùng tên có trụ sở đặt tại Waldorf, Cộng hòa Liên bang Đức. Trụ sở của SAP Châu Á hiện tại thuộc Singapore. Ở Việt Nam, SAP có 2 trụ sở chính tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

SAP có tên đầy đủ là SAP ERP (System Application Programming - Enterprise Resource Planning). Phần mềm hiện đang sở hữu rất nhiều tính năng nổi bật như: Quản lý tài chính/nhân lực, Quản lý mua bán hàng; v.v Hệ thống phần mềm SAP hoạt động dựa vào các module với những chức năng chính như: FI (Chức năng kế toán tài chính); CO (Khả năng kiểm soát); MM (Khả năng quản lý nguyên vật liệu), SD (Chức năng phân phối và bán hàng) v.v.

Lợi ích của phần mềm SAP

SAP là gì Ứng dụng của phần mềm SAP trong nhiều lĩnh vực

Kể từ khi ra mắt, phần mềm SAP liên tục được phát triển và nâng cấp các phiên bản chất lượng mới. Theo số liệu thống kê tính đến năm 2018, có đến hơn 400.000 khách hàng thuộc 180 quốc gia trên khắp thế giới là khách hàng của SAP. Trong đó có đến hơn 80% khách hàng là những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

Số lượng khách hàng không ngừng gia tăng cho thấy tiện ích khi sử dụng phần mềm. Ứng dụng SAP vào quy trình quản lý mang tới cho doanh nghiệp những số lợi ích tiêu biểu như sau:

  • Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp

SAP cung cấp bộ quy trình quản lý chuyên nghiệp và phù hợp với hầu hết các ngành nghề kinh doanh. Đầu tư một khoản chi phí cho việc triển khai phần mềm SAP. Nhờ vậy, doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm SAP sẽ tiết kiệm được tối đa các chi phí quản lý và vận hành. 

Với việc áp dụng công nghệ vào quản lý vận hành, SAP thu thập dữ liệu theo thời gian thực. Hỗ trợ giảm lãng phí trên nền tảng tích hợp thông tin. Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định giải quyết các vấn đề nhanh hơn. Những chi phí phát sinh cũng được tiết kiệm tối đa nhờ vào công nghệ.

  • Đảm bảo tính minh bạch

Khi tất cả thông tin được chia sẻ trên một cơ sở dữ liệu chung. Việc các bản ghi và nhập dữ liệu trùng lặp sẽ rất khó để xảy ra. Điều này cải thiện chất lượng và cho doanh nghiệp dễ dàng truy xuất dữ liệu trong các tình huống khác nhau. Đồng thời, tăng tối đa tính rõ ràng, minh bạch của dữ liệu. 

  • Nâng cao hiệu suất quản lý và cải thiện chất lượng của sản phẩm

Phần mềm SAP hỗ trợ hạn chế tối đa sự trùng lặp. Chuyên nghiệp hoá các khâu, giảm việc nhập dữ liệu thủ công. Điều này không chỉ có giá trị về tính minh bạch dữ liệu mà còn hỗ nâng cao hiệu suất quản lý. 

SAP góp phần tối ưu quy trình kinh doanh qua quá trình hỗ trợ doanh nghiệp thu thập thông tin. Thông tin được chia sẻ đến toàn bộ hệ thống một cách chính xác và nhanh chóng. Phần mềm SAP đồng thời là lựa chọn hoàn hảo cho việc kiểm tra, giám sát các hoạt động. Kiến tạo môi trường làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp. Nâng cao chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ doanh nghiệp đi đúng hướng và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng.

  • Phân tích và đưa ra thông tin dự báo

SAP là gì Ứng dụng của phần mềm SAP trong nhiều lĩnh vực 4

SAP cung cấp báo cáo thời gian thực dựa trên số liệu minh bạch. Đây được coi là nền móng để doanh nghiệp đánh giá các tình huống tiềm ẩn cũng như lập báo cáo về hiệu quả hoạt động kinh doanh. Những bản báo cáo tổng hợp với dữ liệu cụ thể góp phần hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn.

  • Bảo mật thông tin

Trên nền tảng kết hợp các công nghệ tiên tiến hàng đầu hiện nay. Phần mềm SAP bảo vệ dữ liệu của khách hàng khỏi những nguy cơ bị đánh cắp do truy cập trái phép vào hệ thống. Giảm thiểu những rủi ro lộ lọt thông tin - điều bất cứ doanh nghiệp nào cũng e ngại trong thời kỳ công nghệ số.

Ứng dụng của phần mềm SAP trong đa dạng các lĩnh vực

SAP là gì Ứng dụng của phần mềm SAP trong nhiều lĩnh vực 4

Quản lý mua - bán hàng

Quản lý mua - bán hàng hoá là hoạt động chiếm nhiều nhân lực với những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh. Ứng dụng phần mềm SAP sẽ là trợ thủ đắc lực giúp quy trình mua - bán hàng hóa trở nên chuyên nghiệp hơn. Tính năng bán hàng trên phần mềm SAP được xây dựng chặt chẽ. Cập nhật báo cáo dựa trên số liệu phân tích doanh thu, hàng tồn kho, theo dõi đơn đặt hàng, quản lý quá trình vận chuyển, chăm sóc khách hàng, v.v Kèm theo những dự báo nhất định về xu hướng người tiêu dùng. 

Quản lý tài chính

SAP cung cấp các tính năng kiểm soát các hoạt động kế toán và tài chính một cách chính xác. Một số chức năng đặc biệt được xây dựng cho lĩnh vực này có thể kể đến như: Tổng hợp bút toán ngân sách; Kế toán tổng hợp; Tạo báo cáo tài chính tự động; Sắp xếp chứng từ, v.v. 

Nhờ các tính năng này, hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn. Các nhà quản lý cũng sẽ có một cái nhìn tổng quan về việc thu chi và nguồn vốn nội bộ.

Quản lý kho

SAP được tích hợp nhiều tính năng ưu việt dành riêng cho nghiệp vụ quản lý kho. Hệ thống này cho phép thực hiện các hoạt động quản lý kho. Ví dụ như: Số lượng hàng hoá tồn kho, số lượng hàng hoá nhập xuất kho, chính sách về giá, v.v. Đồng thời kết hợp chặt chẽ với việc đặt hàng và bán hàng để đưa ra những chỉ số dự báo có sẵn. Hỗ trợ doanh nghiệp hợp tác hoá quy trình, tiết kiệm được nhiều thời gian và nguồn nhân lực trong việc quản lý kho.

Kết luận

Có thể dễ dàng nhận thấy những lợi ích vượt trội khi ứng dụng SAP vào các lĩnh vực kinh doanh. Tuy nhiên, phần mềm SAP hiện nay vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định như sau:

  • Khả năng tương thích với các doanh nghiệp Việt Nam không cao vì phần mềm được phát triển bởi công ty tại nước ngoài. Tích hợp nhiều đặc điểm của doanh nghiệp nước ngoài.
  • Chi phí đầu tư cho hệ thống SAP tương đối cao. Hầu hết các doanh nghiệp phải cân nhắc khá nhiều về tài chính trước khi đưa ra quyết định sử dụng phần mềm.
  • Yêu cầu nhân viên vận hàng có trình độ chuyên môn nhất định để sử dụng phần mềm đạt hiệu quả cao nhất.

Phát triển kinh doanh cùng Jenfi!

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần vốn để mở rộng kinh doanh,... hãy đăng ký huy động vốn tăng trưởng cùng chúng tôi. Với Jenfi Capital, doanh nghiệp của bạn có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Để tìm hiểu thêm cho trường hợp cụ thể của doanh nghiệp bạn, bạn có thể đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

jenfi - cách thức hoạt động

Nicky Minh

CTO and co-founder

Vay Tiền Ngân Hàng Cần Những Gì Và Những Lưu Ý Khi Vay

Open post
Vay tiền ngân hàng cần những gì? Điều kiện, hồ sơ và những lưu ý khi vay

Vay Tiền Ngân Hàng Cần Những Gì Và Những Lưu Ý Khi Vay

Vay tiền ngân hàng cần những gì? Điều kiện, hồ sơ và những lưu ý khi vay

Căn cứ vào nhu cầu và hình thức vay, các ngân hàng sẽ có những quy định nhất định về điều kiện và hồ sơ vay vốn. Hồ sơ vay càng đầy đủ và chính xác theo quy định thì cơ hội được xét duyệt vay sẽ càng cao hơn. Vậy vay tiền ngân hàng cần những gì? Có những điều kiện, hồ sơ và những lưu ý gì khi vay? Câu trả lời có trong bài viết ngay sau đây của chúng tôi!

1. Điều kiện để vay tiền ngân hàng cần những gì?

Vay tiền ngân hàng cần những gì? Điều kiện, hồ sơ và những lưu ý khi vay

Tuỳ vào hình thức vay và quy định của từng ngân hàng, các ngân hàng khác nhau sẽ thiết lập các điều kiện vay vốn khác nhau. 

Về cơ bản, khách hàng cần có đủ một số điều kiện sau chung sau đây:

  • Điều kiện về đối tượng vay vốn

1.1 Đối với cá nhân

  • Cá nhân là công dân đủ 18 trở lên. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo đúng quy định của pháp luật.
  • Các giấy tờ chứng minh quyền công dân còn giá trị pháp lý: Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Giấy chứng nhận độc thân hoặc Giấy đăng ký kết hôn, v.v
  • Có mục đích vay vốn rõ ràng. Phương án sử dụng vốn với kế hoạch khả thi. Không vi phạm quy định của pháp luật.
  • Không nằm trong nhóm nợ xấu tại bất kỳ ngân hàng hay tổ chức tài chính nào.

1.2 Đối với các doanh nghiệp, tổ chức

Đối với doanh nghiệp tổ chức thì vay tiền ngân hàng cần những gì? Để vay vốn ngân hàng cần phải đáp ứng một số những yêu cầu chung như sau:

  • Người đại diện vay vốn phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Chứng minh được mục đích sử dụng khoản vay hợp pháp và rõ ràng.
  • Xây dựng kế hoạch đầu tư kinh doanh khả thi. Kèm theo đó là kế hoạch trả nợ, đảm bảo khoản vay được hoàn trả đúng như cam kết.
  • Doanh nghiệp phải bảo đảm tài sản (nếu thế chấp) phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Điều kiện về thu nhập
  • Có khả năng tài chính để trả nợ thông qua việc chứng minh mình có thu nhập ổn định thông qua hợp đồng lao động kèm bảng sao kê lương 
  • Đối với doanh nghiệp, cần chứng minh được tình trạng tài chính ổn định. Có tiềm năng phát triển và có khả năng chi trả cả gốc lẫn lãi cho khoản vay
  • Chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp tài sản đảm bảo như nhà, xe, bất động sản, sổ bảo hiểm, thẻ tín dụng…Thu nhập đảm bảo từ lương, tài sản cho thuê, hoặc từ các hoạt động đầu tư kinh doanh.

2. Hồ sơ vay tín chấp (vay không cần có tài sản đảm bảo)

Vay tiền ngân hàng cần những gì? Điều kiện, hồ sơ và những lưu ý khi vay

Vay tín chấp là hình thức vay vốn ngân hàng dựa trên uy tín cá nhân, không cần có tài sản đảm bảo. Hạn mức vay tín chấp tuỳ thuộc vào độ uy tín của người vay, thông qua việc xác minh thu nhập. Một số hình thức vay tín chấp phổ biến có thể kể đến như: Vay tín chấp theo lương, vay tín chấp theo bảo hiểm, vay tín chấp theo hoá đơn tiền điện, v.v

Hồ sơ vay tín chấp bao gồm những thông tin chung như sau:

2.1 Giấy đề nghị vay vốn

Mỗi một ngân hàng sẽ có quy định riêng về mẫu đơn đề nghị vay vốn. Khi khách hàng liên hệ, nhân viên tư vấn sẽ hướng dẫn khách hàng điền các thông tin cần thiết vào mẫu đơn. Sau đó, ngân hàng sẽ tiếp nhận đơn và tiến hành các hoạt động xác minh theo thông tin khách hàng đã khai báo.

2.2 Giấy tờ về thông tin cá nhân

Trong yêu cầu về điều kiện vay tiền ngân hàng, thông tin cá nhân hợp pháp là điều cơ bản cần có đầu tiên. Khách hàng cần chứng minh minh có điều kiện tốt về pháp nhân thông qua việc cung cấp thông tin sau đây. Đây là những giấy tờ quan trọng, là cơ sở để phía ngân hàng xác minh danh tính hợp pháp của khách hàng. 

  • Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng minh quân đội (nếu khách hàng phục vụ quân ngũ) còn giá trị pháp lý
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú: Sổ hộ khẩu, tạm trú, v.v 
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu đã kết hôn

2.3 Giấy tờ chứng minh thu nhập

Khách hàng cần chứng minh mình có khả năng tài chính để thanh toán khoản vay thông qua giấy tờ chứng minh thu nhập. Bao gồm:

  • Hợp đồng lao động, bảo hiểm, giấy tờ sở hữu tài sản
  • Sao kê bảng lương, hợp đồng bảo hiểm (nếu cần)
  • Một số ngân hàng chấp nhận xác minh thông tin thông qua hợp đồng vay tín chấp của một các ngân hàng hay tổ chức tín dụng khác

3. Hồ sơ vay thế chấp (vay cần có tài sản đảm bảo)

Vay thế chấp là hình thức vay ngân hàng, dùng tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay. Người đi vay vẫn được quyền sở hữu và sử dụng tài sản. Tuy nhiên giấy tờ chứng minh quyền sở hữu sẽ bị ngân hàng giữ lại. Khách hàng sử dụng hình thức vay thế chấp thường với những khoản vay lớn. Tài sản đảm bảo quyết định đến hạn mức vay. 

Theo đó, khi vay thế chấp, bộ hồ sơ vay của khách hàng thông thường cần những giấy tờ chung như sau:

  • Giấy tờ chứng minh người đi vay có đầy đủ quyền công dân hợp pháp: Căn cước công dân/Hộ chiếu, Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân, v.v
  • Đơn đề nghị vay vốn ngân hàng. Kèm theo bản chứng minh mục đích vay và sử dụng vốn.
  • Giấy chứng nhận quyền hợp pháp sở hữu tài sản thế chấp. Thông thường sẽ bao gồm một số loại sau:

Nếu tài sản thế chấp là nhà đất, bất động sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà, đất và một số giấy tờ liên quan đến tài sản đó.

Nếu tài sản thế chấp là máy móc, phương tiện vận tải: Giấy phép lưu hành và giấy chứng nhận đăng ký.

Giấy chứng nhận bảo hiểm của tài sản đảm bảo (nếu có).

Các chứng từ có giá trị khác như sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu...

>>> Xem thêm: Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s: Những Lưu Ý Quan Trọng

4. Hồ sơ vay vốn trong một số trường hợp cụ thể

4.1 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Để chứng minh rõ hơn về quá trình hình thành tài sản thế chấp trong quá trình thẩm định. Người vay cần có giấy cam kết tài sản được hình thành từ nguồn tiền vay. 

Nếu việc đảm bảo bằng tài sản này được thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ thì. Cần nêu rõ công văn của Chính phủ cho phép được bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

4.2 Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Ngoài ra hồ sơ vay vốn như thông thường, với hình thức vay thế chấp cần có thêm giấy tờ cam kết bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3.

4.3 Hồ sơ phương án vay vốn

Tùy theo mục đích sử dụng, với hình thức vay vốn thế chấp ngân hàng. Khách hàng cần chuẩn bị những giấy tờ đi kèm như sa. Đây là cơ sở để phía ngân hàng bổ sung hoàn thiện hồ sơ xem xét và đánh giá khoản vay của khách hàng. 

  • Khách hàng vay cho mục đích mua nhà
  • Hợp đồng mua bán với chủ nhà hoặc chủ đầu tư bản đã công chứng. Giấy đặt cọc mua nhà
  • Vay thế chấp sổ hồng đã được sang tên người vay (Có thể bổ sung tối đa trong vòng 60 ngày).
  • Khách hàng vay cho mục đích xây dựng, tu sửa lại nhà cửa
  • Giấy phép đăng ký xây dựng.
  • Hợp đồng thi công, bảng thiết kế, bảng vẽ
  • Hóa đơn thanh toán mua bán nguyên vật liệu.
  • Khách hàng vay cho mục đích mua ô tô
  • Hợp đồng mua bán xe.
  • Hợp đồng bảo hiểm xe.
  • Cavet xe (Được bổ sung trong vòng 20 ngày sau khi nhận xe).
  • Khách hàng vay thực hiện cho mục đích kinh doanh
  • Giấy phép kinh doanh.
  • Hóa đơn thanh toán chi phí kinh doanh (Được bổ sung trong vòng 30 ngày sau khi ngân hàng giải ngân).
  • Khách hàng vay với mục đích chi tiêu thông thường
  • Hóa đơn mua sắm (Được bổ sung trong vòng 30 ngày sau khi được ngân hàng giải ngân).

5. Lưu ý gì khi làm hồ sơ vay vốn?

Ngoài việc chú trọng đến điều kiện và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định như đã hướng dẫn. Trước khi tiến hành vay, khách hàng nên cân nhắc kỹ những lưu ý sau đây để đảm bảo quyền lợi của mình. 

  • Xác định rõ về nhu cầu và mục đích sử dụng vốn sau vay.
  • Lựa chọn thời gian vay vốn phù hợp để linh hoạt hơn trong quá trình thanh toán khoản vay. Đảm bảo trước thời điểm quyết định vay không có nợ xấu tín dụng hay đang có tranh chấp tài chính. 
  • Tìm hiểu thật kỹ. Đảm bảo hiểu rõ về lãi suất, thời hạn và phương án thanh toán trước khi ký hợp đồng vay. Đảm bảo lựa chọn được gói vay phù hợp nhất. Trên thực tế, cùng một gói vay nhưng tuỳ từng ngân hàng và thời điểm sẽ có những chênh lệch nhất định về lãi suất cũng như ưu đãi đi kèm cho khách hàng.
  • Kiểm tra thật kỹ các điều khoản điều kiện đi kèm trong hợp đồng vay, đảm bảo quyền lợi của bản thân. Tránh trường hợp bất ngờ trước bất kỳ điều khoản phát sinh nào trong hợp đồng
  • Chú trọng đến các loại chi phí phát sinh trong suốt quá trình thực hiện khoản vay. Tìm hiểu kỹ những khoản phí phát sinh trong quá trình duyệt hồ sơ vay vốn. Ví dụ: Phí công chứng, phí photo, phí xác nhận, v.v
  • Giữ liên lạc thường xuyên với giao dịch viên ngân hàng để luôn được cập nhật thông tin liên quan nhanh nhất. 

Dễ dàng nhận ngay vốn lưu động cùng Jenfi

Jenfi là đơn vị cho vay tín chấp ngắn hạn - không yêu cầu thế chấp tài sản và thời hạn vay trung bình từ 4 - 10 tháng (tối đa 12 tháng). Chúng tôi xét duyệt dựa trên doanh thu 6 tháng gần nhất của mình và khoản vay có thể hỗ trợ dao động từ 100tr - 20 tỷ. Một vài thông tin nổi bật về khoản vay của Jenfi bao gồm: 

- Lãi suất trung bình từ 6% -> 20% cho cả kỳ hạn vay tương đương từ 3 tháng - 12 tháng vay ( Lãi suất cụ thể cho mỗi doanh nghiệp sẽ qua bước thẩm định hồ sơ) 

- Hồ sơ xét duyệt nhanh chóng và 100% online, cần từ 7-10 ngày làm việc để có kết quả thẩm định tính từ ngày doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ thẩm định , giải ngân 48h sau khi ký hợp đồng. 

- Không có phí ẩn khi thẩm định hồ sơ, không lãi phạt khi thanh toán trước hạn. Không phải ký quý hay mua bảo hiểm để giải ngân. 

- Hình thức thanh toán khoản vay: trả gốc + lãi chia đều theo mỗi tháng hoặc thanh toán theo % doanh thu mỗi tháng. 

Đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký ngay để được chúng tôi hỗ trợ 24/7!

Nicky Minh

CTO and co-founder

Thị Trường Ngách Và “Chìa Khóa” Để Xác Định Đúng Phân Khúc

Open post
Thị trường ngách là gì? Cách xác định thị trường ngách hiệu quả

Thị Trường Ngách Và “Chìa Khóa” Để Xác Định Đúng Phân Khúc

Thị trường ngách là gì? Cách xác định thị trường ngách hiệu quả

1. Thị trường ngách là gì?

Thị trường ngách là gì? Cách xác định thị trường ngách hiệu quả

Thị trường ngách (Tiếng Anh: Niche market) là một phân khúc của thị trường lớn hơn, tập trung vào một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể và có nhu cầu đặc biệt. Thị trường ngách thường làm việc trên cơ sở địa lý, sở thích, sự chuyên môn hoặc một số yếu tố khác để phục vụ những khách hàng đặc biệt này.

Các sản phẩm và dịch vụ của thị trường này thường được thiết kế để đáp ứng nhu cầu đặc thù của nhóm đối tượng khách hàng này, điều này đôi khi khó để các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự của thị trường chung có thể cung cấp được. Thị trường ngách có thể là cơ hội cho các doanh nghiệp nhỏ và startup, vì chúng có thể tập trung vào phục vụ các khách hàng đặc biệt này mà các công ty lớn hơn thường bỏ qua.

2. Tại sao phải lựa chọn thị trường ngách?

Thị trường ngách là gì? Cách xác định thị trường ngách hiệu quả

Chọn thị trường ngách là hoạt động quan trọng với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt với những doanh nghiệp startup hoặc có quy mổ vừa và nhỏ. Chọn thị trường ngách mang đến cơ hội khởi động kinh doanh thành công hơn. Đồng thời, điều này cũng gặp ít sự cạnh tranh và rủi ro so với thị trường không phải ngách.
Đi kèm theo đó là những lý do sau đây:

2.1 Tiềm năng lợi nhuận cao hơn

Thị trường ngách có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn so với thị trường chung, vì sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu đặc thù của một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể. Vì vậy, bạn có thể tính giá cao hơn cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.

2.2 Đối tượng khách hàng trung thành hơn

Khách hàng trong thị trường ngách có xu hướng trung thành với những sản phẩm hoặc dịch vụ được thiết kế đáp ứng nhu cầu của họ. Nếu bạn cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tốt, khách hàng sẽ trở thành người tiếp thị miễn phí cho bạn bằng cách giới thiệu cho những người khác trong cộng đồng của họ.

2.3 Cạnh tranh ít hơn

Thị trường ngách thường ít cạnh tranh hơn so với thị trường chung, vì các doanh nghiệp lớn hơn thường không quan tâm đến thị trường này. Vì vậy, bạn có thể tạo ra một vị trí độc đáo trên thị trường và tận dụng cơ hội này để phát triển doanh nghiệp của mình.

2.4 Tập trung tài nguyên

Bạn có thể tập trung tài nguyên và nỗ lực của mình vào việc phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn cho thị trường ngách, thay vì phân tán tài nguyên cho nhiều thị trường khác nhau. Lựa chọn thị trường ngách trung tài nguyên và nỗ lực của doanh nghiệp vào việc phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn, thay vì phân tán tài nguyên cho nhiều thị trường khác nhau.

2.5 Thị trường có tiềm năng phát triển

Thị trường ngách có thể có tiềm năng phát triển cao hơn trong tương lai, khi khách hàng ngày càng nhận ra rằng sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn đáp ứng nhu cầu của họ một cách tốt nhất. Vì vậy, đầu tư vào thị trường ngách có thể giúp bạn xây dựng một cơ sở khách hàng trung thành và ổn định cho doanh nghiệp của mình trong tương lai.

>>> Xem thêm: Nghiên Cứu Thị Trường: Hướng Dẫn Toàn Diện Để Tăng Doanh Số

3. Bản chất và lợi ích khi lựa chọn Niche Market là gì?

Thị trường ngách là gì? Cách xác định thị trường ngách hiệu quả

Bản chất của việc lựa chọn thị trường ngách (Niche Market) là tập trung vào một nhóm khách hàng cụ thể, với nhu cầu đặc biệt và có sự khác biệt so với thị trường chung. Một số lợi ích của việc lựa chọn thị trường ngách bao gồm:

3.1 Bản chất của Niche market

Niche market (thị trường ngách) là một phân khúc của thị trường, tập trung vào một nhóm khách hàng cụ thể, với nhu cầu đặc biệt và có sự khác biệt so với thị trường chung. Bản chất của niche market là đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng nhỏ, có nhu cầu đặc biệt mà không được đáp ứng đầy đủ trên thị trường chung.

Những đặc điểm chính của niche market bao gồm:

3.1.1 Khách hàng có nhu cầu đặc biệt

Khách hàng trong niche market có nhu cầu đặc biệt và đòi hỏi sản phẩm hoặc dịch vụ phải đáp ứng được nhu cầu của họ một cách tốt nhất. Do đó, các sản phẩm hoặc dịch vụ trong niche market thường được thiết kế để đáp ứng nhu cầu đặc thù của khách hàng.

3.1.2 Tính cách mạng và đột phá

Niche market thường tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ mới, đột phá và mang tính cách mạng. Các sản phẩm hoặc dịch vụ này thường không được cung cấp trên thị trường chung và có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể so với các sản phẩm hoặc dịch vụ khác.

3.1.3 Lợi nhuận cao hơn

Niche market có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn so với thị trường chung, vì sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn được tính giá cao hơn. Khách hàng trong niche market có xu hướng trung thành và sẵn sàng trả giá cao hơn cho các sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của họ.

3.1.4 Cạnh tranh ít hơn

Niche market thường ít cạnh tranh hơn so với thị trường chung. Các doanh nghiệp lớn hơn thường không quan tâm đến thị trường này, vì vậy, các doanh nghiệp nhỏ có thể tạo ra một vị trí độc đáo trên thị trường.

Bản chất của niche market là tập trung vào một nhóm khách hàng cụ thể, với nhu cầu đặc biệt và có sự khác biệt so với thị trường chung, và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất thông qua việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đột phá, mang tính cách mạng và tính đặc biệt cao.

3.2 Lợi ích của Niche Market

Niche market (thị trường ngách) mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp so với thị trường chung. Dưới đây là những lợi ích của niche market:

3.2.1 Giảm độ cạnh tranh

Vì niche market là một phân khúc nhỏ hơn của thị trường, nó thường ít cạnh tranh hơn so với thị trường chung. Điều này giúp các doanh nghiệp tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất và tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn, thay vì phải cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ lớn hơn.

3.2.2 Khách hàng trung thành

Khách hàng trong niche market có xu hướng trung thành hơn so với thị trường chung. Vì các sản phẩm hoặc dịch vụ trong niche market đáp ứng nhu cầu đặc biệt của khách hàng, họ có xu hướng trở thành khách hàng trung thành và sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn.

3.2.3 Định giá cao hơn

Vì khách hàng trong niche market có nhu cầu đặc biệt và khó tìm được các sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu đó, các doanh nghiệp có thể định giá sản phẩm hoặc dịch vụ cao hơn so với thị trường chung.

3.2.4 Tạo ra sự khác biệt

Niche market cho phép các doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt đáng kể so với các đối thủ khác trên thị trường. Các sản phẩm hoặc dịch vụ trong niche market thường có tính đột phá và mang tính cách mạng, giúp các doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng.

3.2.5 Dễ quản lý

Vì niche market là một phân khúc nhỏ hơn của thị trường, các doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý và điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Niche market mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp, bao gồm giảm độ cạnh tranh, khách hàng trung thành, định giá cao hơn, tạo ra sự khác biệt và dễ quản lý. Do đó, lựa chọn niche market có thể giúp các doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển bền vững trên thị trường.

4. Ưu và nhược điểm của thị trường ngách

4.1 Ưu thế của thị trường ngách là gì?

Ưu thế của thị trường ngách bao gồm giảm độ cạnh tranh, khách hàng trung thành, khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, tập trung vào một lĩnh vực hoặc sản phẩm cụ thể và dễ dàng tiếp cận khách hàng.

4.1.1 Giảm độ cạnh tranh

Vì thị trường ngách là một phân khúc nhỏ hơn của thị trường chung, do đó nó thường ít cạnh tranh hơn và giúp các doanh nghiệp tập trung hơn vào việc phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.

4.1.2 Khách hàng trung thành

Khách hàng trong thị trường ngách thường có nhu cầu đặc biệt và khó tìm được các sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu đó. Do đó, họ có xu hướng trở thành khách hàng trung thành và sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn.

4.1.3 Định giá cao hơn

Các sản phẩm hoặc dịch vụ trong thị trường ngách thường đáp ứng nhu cầu đặc biệt của khách hàng, giúp các doanh nghiệp định giá cao hơn so với thị trường chung.

4.1.4 Tạo ra sự khác biệt

Thị trường ngách cho phép các doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng bằng cách cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo và đáp ứng nhu cầu đặc biệt của khách hàng.

4.1.5 Dễ quản lý

Vì thị trường ngách là một phân khúc nhỏ hơn của thị trường chung, các doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý và điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

4.1.6 Tập trung vào một lĩnh vực hoặc sản phẩm cụ thể

Thị trường ngách giúp các doanh nghiệp tập trung vào một lĩnh vực hoặc sản phẩm cụ thể, giúp tạo ra sự tinh vi và chuyên môn trong sản phẩm hoặc dịch vụ của họ. Điều này có thể giúp các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn và có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.

4.1.7 Dễ dàng tiếp cận khách hàng

Thị trường ngách thường có khách hàng đặc biệt hoặc nhóm đối tượng khách hàng nhỏ, giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và tương tác trực tiếp với khách hàng của mình. Điều này giúp các doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp.

4.2 Thách thức cho doanh nghiệp lựa chọn thị trường ngách là gì?

Mặc dù thị trường ngách có nhiều ưu điểm, tuy nhiên, cũng có một số thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt khi lựa chọn thị trường này, bao gồm:

4.2.1 Kích thước thị trường nhỏ

Thị trường ngách thường có kích thước nhỏ hơn so với thị trường chung. Điều này có thể dẫn đến sự hạn chế về khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp và có thể gây ra sự cạnh tranh khó khăn khi thị trường ngách bắt đầu trở nên đầy đủ và cạnh tranh.

4.2.2 Khó khăn trong việc định vị thị trường

Để lựa chọn một thị trường ngách hiệu quả, các doanh nghiệp phải có khả năng định vị thị trường và tìm hiểu rõ ràng về đối tượng khách hàng, cách thức tiếp cận và tầm quan trọng của thị trường đó trong lĩnh vực kinh doanh của họ. Điều này đòi hỏi nhiều nỗ lực và tài nguyên từ các doanh nghiệp.

4.2.3 Sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Thị trường ngách thường có đối tượng khách hàng đặc biệt và nhóm khách hàng nhỏ hơn. Tuy nhiên, nhu cầu của khách hàng có thể thay đổi theo thời gian và đòi hỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt và nhanh chóng thích nghi để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

4.2.4 Đòi hỏi chuyên môn cao

Thị trường ngách thường yêu cầu các doanh nghiệp phải có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực hoặc sản phẩm cụ thể. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư nhiều thời gian, tài nguyên và nhân lực để phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ chất lượng cao nhất.

4.2.5 Rủi ro cao hơn

Do thị trường ngách thường có kích thước nhỏ hơn và ít cạnh tranh hơn, các doanh nghiệp đang hoạt động trong thị trường này sẽ phải đối mặt với rủi ro cao hơn khi thị trường bị thay đổi hoặc khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.

Thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt khi lựa chọn thị trường ngách bao gồm hạn chế về quy mô, sự đa dạng về khách hàng và nhu cầu, sự cạnh tranh khốc liệt, chi phí cao về tiếp c ận khách hàng và rủi ro từ việc phụ thuộc vào thị trường ngách duy nhất. Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp có thể vượt qua những thách thức này, thị trường ngách có thể mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tạo ra một lợi thế cạnh tranh và tập trung vào nhu cầu của khách hàng. Do đó, lựa chọn thị trường ngách là một chiến lược hợp lý cho các doanh nghiệp, tuy nhiên, cần có kế hoạch kinh doanh và chiến lược phát triển cẩn thận để tận dụng tối đa lợi ích từ thị trường ngách.

5. Cách xác định thị trường ngách hiệu quả cho doanh nghiệp

5.1 Nghiên cứu thị trường

Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường để tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng, các sản phẩm và dịch vụ có sẵn, đối thủ cạnh tranh và xu hướng thị trường. Những thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng cạnh tranh và tính khả thi của thị trường ngách.

5.2 Phân tích đối tượng khách hàng

Doanh nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng về đối tượng khách hàng của thị trường ngách, bao gồm độ tuổi, giới tính, sở thích và nhu cầu. Những thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về khách hàng của mình và có thể tạo ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp hơn.

5.3 Đánh giá cạnh tranh

Doanh nghiệp cần đánh giá cạnh tranh trên thị trường để tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh, sức mạnh và điểm yếu của họ. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp xác định được các cơ hội và thách thức mà thị trường tiềm năng mang lại.

5.4 Xác định điểm khác biệt

Doanh nghiệp cần xác định điểm khác biệt của sản phẩm hoặc dịch vụ mà mình cung cấp so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh và thu hút khách hàng.

5.5 Định hướng chiến lược

Sau khi đã nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường ngách và phân tích đối tượng khách hàng, doanh nghiệp cần định hướng chiến lược để phát triển và tận dụng tối đa tiềm năng của thị trường ngách. Chiến lược này bao gồm các kế hoạch marketing, phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường.

Dễ dàng nhận ngay vốn lưu động cùng Jenfi

Jenfi là đơn vị cho vay tín chấp ngắn hạn - không yêu cầu thế chấp tài sản và thời hạn vay trung bình từ 4 - 10 tháng (tối đa 12 tháng). Chúng tôi xét duyệt dựa trên doanh thu 6 tháng gần nhất của mình và khoản vay có thể hỗ trợ dao động từ 100tr - 20 tỷ. Một vài thông tin nổi bật về khoản vay của Jenfi bao gồm: 

- Lãi suất trung bình từ 6% -> 20% cho cả kỳ hạn vay tương đương từ 3 tháng - 12 tháng vay ( Lãi suất cụ thể cho mỗi doanh nghiệp sẽ qua bước thẩm định hồ sơ) 

- Hồ sơ xét duyệt nhanh chóng và 100% online, cần từ 7-10 ngày làm việc để có kết quả thẩm định tính từ ngày doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ thẩm định , giải ngân 48h sau khi ký hợp đồng. 

- Không có phí ẩn khi thẩm định hồ sơ, không lãi phạt khi thanh toán trước hạn. Không phải ký quý hay mua bảo hiểm để giải ngân. 

- Hình thức thanh toán khoản vay: trả gốc + lãi chia đều theo mỗi tháng hoặc thanh toán theo % doanh thu mỗi tháng. 

Đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký ngay để được chúng tôi hỗ trợ 24/7!

Nicky Minh

CTO and co-founder

Kịch Bản Telesales Giúp Bạn Bán Hàng Hiệu Quả Năm 2023

Open post
Những kịch bản telesales hỗ trợ bán hàng tốt hơn năm 2023

Kịch Bản Telesales Giúp Bạn Bán Hàng Hiệu Quả Năm 2023

Những kịch bản telesales hỗ trợ bán hàng tốt hơn năm 2023

Một kịch bản telesales chuẩn chỉnh sẽ giúp đội ngũ telesales của doanh nghiệp tư vấn bài bản, cung cấp khách hàng những thông tin hữu ích. Nguyên nhân là vì telesales hiện đại không đơn thuần chỉ là nghe - gọi điện thoại truyền thống. Telesales ngày nay giữ vai trò quan trọng đối với hầu hết các doanh nghiệp.

1. Telesales là gì?

Những kịch bản telesales hỗ trợ bán hàng tốt hơn năm 2023

Telesales là một danh từng tiếng Anh, được ghép bởi 2 từ “Tele - Viễn thông” và “Sales - Nhân viên kinh doanh”. Telesales là một hình thức kinh doanh thông qua điện thoại. Thay vì trực tiếp gặp gỡ khách hàng, nhân viên sales sẽ chủ động liên hệ và quảng bá sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng thông qua điện thoại. Đây cũng là một trong những kênh quảng bá sản phẩm phổ biến hiện nay. Giữ vai trò lớn hơn là chỉ là một công cụ kinh doanh đơn thuần.

Hiện nay, hầu hết các ngành nghề kinh doanh đều có thể hoạt động theo hình thức telesales. Không chỉ đơn thuần chỉ là công việc nghe - gọi điện thoại. Nhân viên telesales hiện nay đòi hỏi nhiều kỹ năng hơn. Cơ hội việc làm và triển vọng nghề nghiệp cũng rộng mở hơn rất nhiều.

2. Vai trò quan trọng của Telesales

Đối với hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, telesales đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển. Đặc biệt trong bối cảnh thị trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khai thác triệt để các ưu điểm của telesales còn góp phần nào nên sự khác biệt trong cuộc đua giành thị phần giữa các doanh nghiệp.

2.1 Telesales nhằm quảng bá & giới thiệu sản phẩm

Telesales là nhân tố quan trọng trong chuỗi Marketing. Góp phần quảng bá & giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng. Kết nối doanh nghiệp tới tệp khách hàng tiềm năng là vai trò quan trọng của telesales. 

Thông qua telesales, khách hàng dễ dàng nắm bắt được những thông tin về sản phẩm. Phần nào có cái nhìn rõ nét hơn về nhu cầu mua sắm của mình. Trong quá trình trao đổi, nhân viên sales đóng vai trò là cầu nối. Hỗ trợ khách hàng hiểu được các giá trình từ sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp mang lại. Đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra càng nhiều doanh thu càng tốt.

2.2 Telesales kích thích nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng

Các doanh nghiệp phát triển xây dựng đội ngũ telesales thành một kênh telemarketing. Giúp khách hàng tiếp cận dễ dàng với các chương trình. Thông tin về sản phẩm cũng như những chương trình  khuyến mãi, chăm sóc khách hàng được triển khai mạnh mẽ hơn. Telesales tiếp cận tối đa với những khách hàng không có thời gian và không có điều kiện xem hàng trực tiếp. Tỷ lệ chốt sales tăng cao hơn khi khách hàng xem quảng cáo và phải tự đến cửa hàng.

2.3 Telesales hỗ trợ & giải đáp các vấn đề, thắc mắc của khách hàng

Chăm sóc khách hàng qua hình thức Telesales hiện nay đã trở thành xu hướng. Bên cạnh việc đi tiếp thị quảng bá sản phẩm. Đây còn là kênh giao tiếp hiệu quả để hỗ trợ giải đáp những thắc mắc, xử lý những vấn đề mà khách hàng gặp phải trong quá trình sử dụng.

2.4 Telesales quản lý & cập nhật hồ sơ của khách hàng để hỗ trợ, giới thiệu sản phẩm mới

Qua quá trình trao đổi, thông tin khách hàng sẽ được nhân viên Telesales tổng hợp đầy đủ. Xây dựng tệp khách hàng tiềm năng, khách hàng thân thiết. Duy trì mối quan hệ tích cực phục vụ khách hàng tốt hơn, cũng như hỗ trợ lập kế hoạch kinh doanh khi cần thiết.

2.5 Telesales giúp nắm bắt một cách nhanh chóng các nhu cầu của khách hàng

Trong quá trình trao đổi với khách hàng, thông qua kịch bản Telesales, nhân viên nhanh nhạy sẽ đánh giá được những băn khoăn của khách hàng về sản phẩm. Tổng hợp những ưu điểm và hạn chế của sản phẩm dịch vụ theo góc nhìn từ phía khách hàng. Góp phần xây dựng chiến lược Marketing kinh doanh phù hợp với xu hướng người dùng.

3. Lưu ý khi thực hiện Telesales

Những kịch bản telesales hỗ trợ bán hàng tốt hơn năm 2023

Không đơn thuần chỉ là liên hệ với khách hàng qua điện thoại. Nhân viên Telesales cũng có những KPI nhất định giống như bất kỳ một nhân viên kinh doanh. Trong quá trình trao đổi với khách hàng, sẽ phát sinh rất nhiều tình huống. Một vài lưu ý sau đây các Telesale cần lưu ý để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc gọi của mình:

  • Linh hoạt trong có trình trao đổi nhưng vẫn cần có kịch bản Telesales cho cuộc gọi của mình. Đảm bảo cuộc gọi không đi quá xa so với mục đích ban đầu. Hướng khách hàng đến đúng trọng tâm chính của cuộc trao đổi. 
  • Hiểu rõ về sản phẩm, dịch vụ mình đang tư vấn để tự tin chia sẻ với khách hàng
  • Lựa chọn khung giờ hợp lý, tránh giờ ăn cơm hoặc giờ tan tầm
  • Lắng nghe khách hàng để không biến những cuộc gọi của mình thành “cuộc gọi rác”
  • Nhấn mạnh vào những yếu tố trọng tâm theo nhu cầu của khách hàng.
  • Tạo tâm lý thoải mái nhất trước khi gọi điện cho khách hàng 

Ngoài ra, để trở thành một Telesale chuyên nghiệp, bạn cần khá nhiều kỹ năng như: Giao tiếp, đàm phán, thuyết phục khách hàng; Sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý cuộc gọi phổ biến hiện nay; Kỹ năng xử lý vấn đề; Kỹ năng lắng nghe, v.v

>>> Xem thêm: 10 Kỹ Năng Bán Hàng Giúp Bạn Thành Sales Chuyên Nghiệp

4. Mẫu kịch bản telesales được sử dụng nhiều nhất

Sau đây là các mẫu kịch bản Telesales phổ biến năm 2023 bạn có thể tham khảo.

4.1 Kịch bản telesales tiếp thị bán hàng – chốt hẹn

 Telesales: Xin lỗi đây có phải là số máy của anh A không ạ?

- A: Tôi là A nghe đây

- Telesales: Em chào anh. Em là B, gọi điện cho anh từ công ty C. Hiện tại, bên em có một số cổ phiếu ABC mà anh không thể bỏ qua. Anh có thể dành cho em 3 phút chứ ạ?

- A: Anh không quan tâm em ơi

- Telesales: Đây là một cơ hội đầu tư tốt mà công ty em chỉ dành cho một số lượng khách hàng giới hạn. Em có thể đặt lịch hẹn với anh chiều nay được chứ ạ?

- A: Anh bận lắm

- Telesales:Em biết làm một Giám đốc kinh doanh nên anh chắc hẳn rất bận rộn, cho nên em gọi điện để thu xếp một cuộc hẹn thuận tiện với anh nhất. Vậy 3h chiều nay hay 9 giờ sáng thứ 5 tuần này thì tiện cho anh hơn?

- A: Vậy chiều mai nhé, có gì liên lạc với anh trước khi tới

- Telesales:Em cảm ơn anh. Hẹn gặp anh vào 3h chiều mai tại văn phòng của anh nhé. Chúc anh ngày làm việc hiệu quả. Em chào anh

4.2 Mẫu kịch bản telesales xây dựng mối quan hệ, gọi lại lần sau

- Telesales: Xin lỗi đây có phải là số máy của anh A không ạ?

- A: Tôi là A nghe đây

- Telesales: Em chào anh. Em là B, gọi điện cho anh từ công ty C. Hiện tại, bên em có một số cổ phiếu ABC mà anh không thể bỏ qua. Anh có thể dành cho em 3 phút chứ ạ?

- A: Anh không quan tâm nữa rồi em nhé

- Telesales: Đây là một cơ hội đầu tư tốt mà công ty em chỉ dành cho một số lượng khách hàng giới hạn. Em có thể đặt lịch hẹn với anh chiều nay được chứ ạ?

- A: Anh bận lắm, thôi nhé

- Telesales:Em biết làm một Giám đốc kinh doanh nên anh chắc hẳn rất bận rộn, cho nên em gọi điện để thu xếp một cuộc hẹn thuận tiện với anh nhất. Vậy 3h chiều nay hay 9 giờ sáng thứ 5 tuần này thì tiện cho anh hơn?

- A: Anh đang bận nhé

- Telesales: Dạ vâng. Vậy em sẽ gọi điện lại cho anh vào 13h chiều nay khi anh đang rảnh nhé. Chúc anh ngày làm việc hiệu quả. Em chào anh

4.3 Mẫu kịch bản telesales xử lý phàn nàn, khiếu nại

- Telesales: Xin lỗi đây có phải là số máy của anh A không ạ?

- A: Tôi là A nghe đây

- Telesales: Em chào anh. Em là B, gọi điện cho anh từ công ty C. Hiện tại, bên em có một số cổ phiếu ABC mà anh không thể bỏ qua. Anh có thể dành cho em 3 phút chứ ạ?

- A: Anh không khỏe em ơi. Đang định gọi điện cho bên em đấy. Làm ăn kiểu gì mà bla bla bla ...

- Telesales: (Tập trung lắng nghe vấn đề của khách hàng) Chân thành cảm ơn anh đã phản ánh và em cũng rất xin lỗi anh về sự việc này. Em đã ghi nhận đầy đủ những gì anh phản ánh và em xin hẹn thời gian vào 3h chiều nay hoặc 9h sáng thứ 5 em xin gọi lại cho anh để giải quyết vấn đề này cho anh cụ thể ạ

- A: Thôi bên em toàn hứa suông. Trước cũng có mấy bạn hứa kiểu như em rồi

- Telesales:Một lần nữa em xin lỗi chân thành vì vấn đề anh gặp phải. Em tên là B và em mong anh cho bên em một cơ hội cuối cùng để giải quyết triệt để vấn đề này cho anh. Vậy chiều nay em gọi lại cho anh nhé.

- A: Thôi được rồi. Cảm ơn em

- Telesales: Dạ vâng. Em cảm ơn. Em chào anh nhé

5. Bí quyết cải thiện kỹ năng telesale

5.1 Chuẩn bị kỹ càng nội dung telesales

Trước bất kỳ cuộc trao đổi nào, hãy tìm hiểu thật kỹ những thông tin về khách hàng. Xác định mục tiêu chính của cuộc gọi. Một kịch bản cụ thể cũng như những câu trả lời cho các câu hỏi mà khách hàng sẽ hỏi là điều cần thiết. 

Đừng quên coi trọng giá trị sản phẩm mình đang bán. Hãy đặt mình ở vị trí của khách hàng để tìm đáp án cho câu hỏi vì sao nên mua sản phẩm này? Sản phẩm, dịch vụ của bạn mang đến giá trị gì danh cho họ? Nếu có thể, hãy gợi ý và giải đáp luôn các thắc mắc mà khách hàng họ không đề cập tới để họ hiểu thêm về sản phẩm. Khách hàng sẽ có cảm giác tin tưởng và dễ dàng đi đến quyết định mua hàng hơn.

Càng chuẩn bị kỹ bao nhiêu thì cơ hội thành công càng cao bấy nhiêu. Điều này giúp Telesales giữ cho cuộc gọi của mình đi đúng hướng và luôn kiểm soát được cuộc trò chuyện. 

5.2 Luyện tập trước khi telesales

Trao đổi với khách hàng, dù là qua điện thoại nhưng khi giới thiệu sản phẩm, Telesales cũng là đại diện cho doanh nghiệp. Hãy chuẩn bị thật kỹ để mang đến những trải nghiệm tốt cho khách hàng. Cũng như hỗ trợ công việc sale của bạn được thuận lợi nhất có thể. 

Luyện tập là bước rất quan trọng với những người mới bắt tay vào công việc Telesales. Hãy giả lập các tình huống có thể xảy ra để có kinh nghiệm xử lý. Tránh các sai sót khi telesales thật. 

5.3 Hãy thư giãn, tạo tâm lý thoải mái khi telesales

Hầu hết chúng ta thường đưa ra những quyết định mua hàng dựa vào cảm giác thoải mái, dễ chịu. Chính vì vậy tâm lý thoải mái trước mỗi cuộc trao đổi là vô cùng cần thiết. Một nghiên cứu đã chỉ ra, đa phần nhân viên phục vụ sẽ được nhận tiền tip nếu họ tương tác tích cực với khách hàng. Sự tự tin tạo nên độ tin cậy hơn với sản phẩm, dịch vụ bạn đang chia sẻ. Vì thế, đừng quên thư giãn thoải mái để mang đến năng lượng tích cực trong cuộc gọi.

5.4 Vượt qua thư ký thông minh

Thư ký được đánh giá như một rào cản nhất định phải vượt qua trước khi gặp những khách hàng lớn. Hãy kết hợp các kỹ năng kéo thư ký về cùng phía mình. Để họ thấy rằng bạn đang mang đến lợi ích cho doanh nghiệp của họ. Đừng quên thường xuyên nhắc đến tên sếp của họ với sự mạnh mẽ và thân mật để tạo độ tin tưởng nhé.

5.5 Thu hút sự chú ý của khách hàng ngay từ khi bắt đầu telesales

Hầu hết chúng ta đều khá bận rộn và không có nhiều thời gian để lắng nghe, nhất là khi giao tiếp qua điện thoại. Vì vậy hãy đề nghị bắt đầu với những cuộc trao đổi ngắn và đi đúng theo trọng tâm. Thu hút sự chú ý của khách hàng ngay từ đầu bằng sự chuyên nghiệp, chất giọng ấm áp và phong thái tự tin. Hãy nói rõ về những giá trị mà khách hàng sẽ nhận được. Kèm theo đó là những ưu đãi hấp dẫn để kích thích khách hàng hành động. 

5.6 Khi telesales hãy để khách hàng được lựa chọn một trong hai

Hãy thường xuyên đặt mình vào  vị trí của khách hàng. Nhân viên Telesales sẽ hiểu khách hàng muốn gì. Nếu khéo léo, bạn có thể tư vấn để khách hàng đặt hàng mua trước khi họ thực sự cần nó. Không chỉ đưa ra thông tin, Telesales chuyên nghiệp còn hỗ trợ khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định. Có sẵn lựa chọn một trong hai giúp khách hàng nhanh chóng quyết định hơn. Ví dụ: “Em đặt lịch hẹn giới thiệu sản phẩm vào sáng thứ 2 hay thứ 3 tuần tới thì thuận tiện nhất cho anh/chị được ạ?”

5.7 Rút kinh nghiệm sau mỗi lần telesales

Để chất lượng mỗi lần telesales trở nên tốt hơn. Tỷ lệ chốt đơn cao hơn thì cần rút kinh nghiệm hoặc nhờ đồng nghiệp đánh giá sau mỗi lần tiến hành gọi điện. Mỗi cuộc điện thoại dù thành công hay thất bại cũng đều là bài học để từng bước chinh phục con đường trở thành một telesales chuyên nghiệp.

Đừng vội nản lòng khi nhận được sự từ chối của khách hàng. Có thể bạn chưa chọn đúng thời điểm thích hợp, hoặc có sai sót trong quy trình đã chuẩn bị. Hãy rút kinh nghiệm và thử tiếp cận khách hàng theo một hướng khác hơn nhé!

Dễ dàng nhận ngay vốn lưu động cùng Jenfi

Jenfi là đơn vị cho vay tín chấp ngắn hạn - không yêu cầu thế chấp tài sản và thời hạn vay trung bình từ 4 - 10 tháng (tối đa 12 tháng). Chúng tôi xét duyệt dựa trên doanh thu 6 tháng gần nhất của mình và khoản vay có thể hỗ trợ dao động từ 100tr - 20 tỷ. Một vài thông tin nổi bật về khoản vay của Jenfi bao gồm: 

- Lãi suất trung bình từ 6% -> 20% cho cả kỳ hạn vay tương đương từ 3 tháng - 12 tháng vay ( Lãi suất cụ thể cho mỗi doanh nghiệp sẽ qua bước thẩm định hồ sơ) 

- Hồ sơ xét duyệt nhanh chóng và 100% online, cần từ 7-10 ngày làm việc để có kết quả thẩm định tính từ ngày doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ thẩm định , giải ngân 48h sau khi ký hợp đồng. 

- Không có phí ẩn khi thẩm định hồ sơ, không lãi phạt khi thanh toán trước hạn. Không phải ký quý hay mua bảo hiểm để giải ngân. 

- Hình thức thanh toán khoản vay: trả gốc + lãi chia đều theo mỗi tháng hoặc thanh toán theo % doanh thu mỗi tháng. 

Đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký ngay để được chúng tôi hỗ trợ 24/7!

Nicky Minh

CTO and co-founder

Những cách sử dụng vốn lưu động hiệu quả mà bạn cần biết

Open post
Những cách sử dụng vốn lưu động hiệu quả mà bạn cần biết

Những cách sử dụng vốn lưu động hiệu quả mà bạn cần biết

Những cách sử dụng vốn lưu động hiệu quả mà bạn cần biết

Doanh nghiệp cần phải quản lý vốn lưu động một cách chặt chẽ. Thực hiện tổng thể các hoạt động tối ưu hóa, đảm bảo phân bổ và tiết kiệm chi phí một cách hợp lý.

1. Vốn lưu động là gì?

Những cách sử dụng vốn lưu động hiệu quả mà bạn cần biết

Vốn lưu động là phần tài sản của một doanh nghiệp. Bao gồm các khoản tài sản như: Tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn (chứng khoán và trái phiếu có kỳ hạn ngắn), các khoản phải thu từ khách hàng, hàng tồn kho có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. 

Vốn lưu động có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng ngắn. Thông thường trong vòng một năm. Đây là các khoản tài sản có tính thanh khoản cao và thường được sử dụng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, hoặc để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh ngắn hạn.

2. Tầm quan trọng của vốn lưu động

Những cách sử dụng vốn lưu động hiệu quả mà bạn cần biết

Vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng đối với sự thành công của một doanh nghiệp. Là chỉ số phản ánh khả năng tài chính và thanh khoản của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại.

2.1 Cung cấp nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh

Vốn lưu động cung cấp nguồn tài chính để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động, bao gồm chi trả lương, mua sắm nguyên liệu, trả tiền thuê mặt bằng, tiền điện nước, chi phí marketing và quảng cáo.

2.2 Đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý tài chính

Vốn lưu động giúp doanh nghiệp đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu tài chính ngắn hạn, giúp cải thiện tính linh hoạt trong quản lý tài chính. Điều này đặc biệt quan trọng trong những thời điểm kinh tế khó khăn hoặc thị trường bất ổn.

2.3 Tăng tính thanh khoản

Vốn lưu động tạo ra tính thanh khoản cao, giúp doanh nghiệp có khả năng chuyển đổi các tài sản thành tiền mặt một cách nhanh chóng. Điều này giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng kẹt tiền và có thể dễ dàng chi trả các khoản nợ phải trả.

2.4 Tăng khả năng đối phó với rủi ro tài chính

Vốn lưu động giúp doanh nghiệp tăng khả năng đối phó với rủi ro tài chính, bao gồm khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn, giảm thiểu rủi ro về thanh khoản và giảm thiểu rủi ro trong việc quản lý tài chính.

2.5 Tăng sức mạnh cạnh tranh

Vốn lưu động giúp doanh nghiệp có khả năng đầu tư vào các cơ hội mới và mở rộng hoạt động kinh doanh. Điều này giúp doanh nghiệp tăng sức mạnh cạnh tranh và giữ vững thị phần của mình trên thị trường.

Có thể thấy, vốn lưu động có vai trò không thể thiếu trong việc duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.

3. Cách sử dụng vốn lưu động hiệu quả

Những cách sử dụng vốn lưu động hiệu quả mà bạn cần biết

Sử dụng vốn lưu động hiệu quả là bài toán khó, đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp. Sau đây là một số cách sử dụng vốn lưu động hiệu quả, được các chuyên gia tài chính đánh giá cao:

3.1 Xác định nhu cầu của vốn lưu động 

Xác định nhu cầu của vốn lưu động là một bước quan trọng để quản lý tài chính của doanh nghiệp. Trước khi xác định nhu cầu vốn lưu động, doanh nghiệp cần phải đưa ra được dự đoán về tình hình tài chính của mình trong tương lai.
Một số yếu tố cần xem xét khi xác định nhu cầu của vốn lưu động bao gồm:

  • Nhu cầu tài chính ngắn hạn: Nhu cầu tài chính để đáp ứng các chi phí ngắn hạn của doanh nghiệp. Bao gồm những hoạt động thông thường để duy trì như: Tiền lương, chi phí sản xuất hàng hóa, chi phí vận hành, chi phí bán hàng và tiếp thị.
  • Nhu cầu đầu tư ngắn hạn: Đây là nhu cầu để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh ngắn hạn. Ví dụ có thể kể đến như: Mua sắm trang thiết bị, vật tư, tài sản cố định v.v.
  • Nhu cầu đầu tư dài hạn: Đây là nhu cầu để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh dài hạn. Ví dụ: Nghiên cứu và phát triển để mở rộng hoạt động kinh doanh, v.v.
  • Nhu cầu tiền mặt: Đây là nhu cầu có sẵn tiền mặt để đáp ứng các chi phí duy trì hoạt động thông thường và phát sinh.
  • Nhu cầu phát triển và mở rộng kinh doanh: Đây là nhu cầu để đầu tư vào các hoạt động phát triển và mở rộng kinh doanh. Bao gồm: Mở rộng thị trường, đầu tư vào nhân sự, Marketing và các hoạt động phát triển kinh doanh khác.

3.2 Linh hoạt khai thác giữa vốn kinh doanh và vốn lưu động 

Linh hoạt khai thác giữa vốn kinh doanh và vốn lưu động là một cách để tối ưu hóa sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bằng cách khai thác linh hoạt giữa hai nguồn vốn này, doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn và tăng cường tính thanh khoản.
Một số hoạt động kết hợp linh hoạt giữa vốn kinh doanh và vốn lưu động có thể kể đến như sau:

  • Sử dụng vốn kinh doanh để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh dài hạn, như mở rộng sản xuất, nghiên cứu và phát triển, đầu tư vào tài sản cố định, tăng cường marketing và quảng cáo. Những hoạt động này sẽ giúp doanh nghiệp tăng trưởng và tăng thu nhập trong tương lai.
  • Sử dụng vốn lưu động để đáp ứng các nhu cầu tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, chi phí hàng hóa, chi phí sản xuất và vận hành, chi phí cho hoạt động bán hàng và tiếp thị. Vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính thanh khoản và đáp ứng các chi phí ngắn hạn.
  • Sử dụng vốn lưu động để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh ngắn hạn, bao gồm mua sắm thiết bị, trang thiết bị, vật tư, tài sản cố định và các khoản đầu tư ngắn hạn khác. Những khoản đầu tư này sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường năng suất và hiệu quả sản xuất.
  • Tận dụng các nguồn vốn khác như vốn vay ngắn hạn từ ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu tài chính ngắn hạn và vốn vay dài hạn để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh dài hạn. 

3.3 Tăng cường công tác quản lý các khoản chi thu 

Công tác quản lý các khoản chi thu là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của một doanh nghiệp. Để tăng cường công tác quản lý các khoản chi thu, có thể thực hiện các biện pháp sau:

  • Xác định và phân loại các khoản chi thu một cách rõ ràng, đảm bảo đầy đủ, chính xác và theo đúng quy định của pháp luật.
  • Áp dụng các quy trình kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các báo cáo tài chính.
  • Thực hiện các quy trình kiểm tra, kiểm tra nội bộ, và kiểm toán tài chính để phát hiện và giải quyết các sai sót, lỗi và rủi ro trong quá trình quản lý các khoản chi thu.
  • Sử dụng các phần mềm và công cụ quản lý tài chính để quản lý các khoản chi thu một cách hiệu quả.
  • Đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong quá trình ghi nhận các khoản chi thu, tránh việc gian lận, lạm dụng quyền lực hoặc xảy ra những vi phạm pháp luật liên quan đến quản lý tài chính.
  • Thực hiện đào tạo và tăng cường năng lực cho các nhân viên quản lý tài chính của doanh nghiệp để đảm bảo khả năng quản lý các khoản chi thu một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tăng cường công tác quản lý các khoản chi thu không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo quản lý tốt được nguồn vốn mà còn đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các báo cáo tài chính. Tăng cường tính minh bạch và niêm phong của doanh nghiệp trước các đối tác, khách hàng và cơ quan chức năng.

3.4 Có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi

Để sử dụng hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động sau đây:

  • Đầu tư vào các tài sản có tính thanh khoản cao như chứng khoán, quỹ tiền gửi ngân hàng, trái phiếu chính phủ... để tạo lợi nhuận từ sự tăng giảm giá trị của tài sản này. 
  • Thanh toán nhanh các khoản phải trả như: Chi phí lương, thuê địa điểm, chi phí mua sắm hàng hóa... để tránh mất phí vi phạm, mất điểm uy tín với đối tác.
  • Tiết kiệm chi phí lưu kho bằng cách sử dụng kho tiền tạm thời nhàn rỗi để thanh toán chi phí ngay khi có thể thay vì trì hoãn, tránh phải chi trả thêm chi phí lưu kho.
  • Thanh toán sớm các khoản vay ngân hàng nhằm giảm chi phí lãi suất vay và tăng điểm tín dụng của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng.
  • Mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đầu tư vào những hoạt động mới, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới để tăng doanh thu và lợi nhuận.

Tuy nhiên, việc sử dụng các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi để đầu tư cũng cần tính đến những rủi ro nhất định. Vì vậy cần tìm hiểu kỹ về các sản phẩm, dịch vụ trước khi đưa ra quyết định sử dụng. Ngoài ra, cần thường xuyên theo dõi và cập nhật các thông tin mới nhất về tình hình kinh tế, thị trường tài chính để có phương án sử dụng khoản tiền tạm thời nhàn rỗi tối ưu nhất.

3.5 Quản lý hàng tồn kho 

Quản lý hàng tồn kho là một trong những việc quan trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty được hiệu quả và năng suất. Việc quản lý hàng tồn kho đòi hỏi sự chú ý đến một số yếu tố như:

3.5.1 Xác định mức tồn kho tối ưu

Công ty cần xác định mức tồn kho tối ưu để đảm bảo sản xuất và kinh doanh diễn ra liên tục mà không bị gián đoạn. Tuy nhiên, việc giữ hàng tồn kho quá nhiều cũng sẽ gây lãng phí vốn và không tốt cho tình hình tài chính của công ty.

3.5.2 Điều chỉnh số lượng hàng tồn kho

Công ty cần phải thường xuyên kiểm tra lượng hàng tồn kho và điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo không bị lỗi thời hoặc hư hỏng. Việc này cũng giúp giảm thiểu rủi ro về chi phí phát sinh từ việc giữ hàng tồn kho quá lâu.

3.5.3 Quản lý các vấn đề về xuất - nhập kho

Công ty cần phải quản lý cẩn thận các quy trình về xuất - nhập kho, đảm bảo đúng số lượng, chất lượng, thời gian xuất - nhập kho nhằm tránh trường hợp mất mát hoặc sai sót.

3.5.4 Sử dụng các công cụ hỗ trợ quản lý hàng tồn kho

Các công cụ như phần mềm quản lý kho, hệ thống mã vạch, thiết bị đọc mã vạch, giúp tăng cường độ chính xác và hiệu quả trong quản lý hàng tồn kho.

3.5.5 Thực hiện đánh giá và phân tích kết quả quản lý hàng tồn kho

Công ty cần phải thường xuyên đánh giá kết quả quản lý hàng tồn kho, phân tích những khó khăn và thách thức để tìm ra những giải pháp cải thiện quản lý hàng tồn kho.

Quản lý hàng tồn kho là một việc làm quan trọng và cần được thực hiện đầy đủ và chính xác. Nếu được thực hiện hiệu quả, việc quản lý hàng tồn kho có thể giúp công ty tăng năng suất và giảm thiểu rủi ro tài chính.

3.6 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tổ chức tốt việc tiêu thụ là một trong những yếu tố quan trọng giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty. Dưới đây là những biện pháp cần thực hiện để tăng cường tiêu thụ và giảm thiểu hàng tồn kho:

3.6.1 Xác định đúng nhu cầu thị trường

Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng là điều cần thiết để đưa ra quyết định sản xuất và kinh doanh phù hợp, từ đó giảm thiểu tồn kho.

3.6.2 Quản lý định mức tồn kho

Xác định đúng mức độ tồn kho cần có để phục vụ sản xuất và kinh doanh trong khoảng thời gian nhất định.

3.6.3 Chăm sóc khách hàng

Đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của khách hàng, nắm bắt nhu cầu mới của khách hàng để có kế hoạch sản xuất và kinh doanh đúng hướng.

3.6.4 Xây dựng chiến lược marketing

Đưa ra các chương trình khuyến mãi, giảm giá, quảng cáo, PR để tăng cường tiêu thụ.

3.6.5 Tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm

Cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng độ tin cậy về chất lượng sản phẩm, từ đó tạo sự tin tưởng của khách hàng và tăng doanh số.

3.6.6 Quản lý dòng tiền

Đảm bảo dòng tiền liên tục, giảm thiểu số tiền bị nợ khách hàng, tăng cường thu hồi công nợ để có thể đầu tư vào các hoạt động kinh doanh mới.

Theo dõi, đánh giá và đưa ra các biện pháp khắc phục tình hình tồn kho quá lớn hoặc quá nhỏ, từ đó đưa ra các kế hoạch sản xuất và kinh doanh phù hợp để tối đa hóa tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

3.7 Luôn có kế hoạch tài chính dự phòng

Kế hoạch tài chính dự phòng là một phần quan trọng trong quản lý vốn lưu động. Đây là kế hoạch dự trữ một khoản tiền để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp hoặc để đảm bảo cho việc hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian ngắn khi cần thiết.

Để có một kế hoạch tài chính dự phòng hiệu quả, công ty cần xác định một mức độ dự trữ phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc đánh giá các rủi ro tiềm ẩn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thanh toán các khoản phải trả và tiền lương, doanh số bán hàng, giá thành sản phẩm, v.v.

Công ty cần cân nhắc tới khả năng thanh toán và các chi phí khẩn cấp khi thiếu vốn lưu động. Khi xây dựng kế hoạch tài chính dự phòng, công ty cần đảm bảo tính khả dụng của các khoản tiền này, đồng thời cần cân nhắc đến các chi phí liên quan đến việc giữ tiền dự phòng này.

Việc luôn có kế hoạch tài chính dự phòng sẽ giúp cho công ty có thể đối phó với các tình huống khẩn cấp, đồng thời cũng giúp công ty tăng tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn lưu động và giảm rủi ro cho các hoạt động kinh doanh.

Dễ dàng nhận ngay vốn lưu động cùng Jenfi

Jenfi là đơn vị cho vay tín chấp ngắn hạn - không yêu cầu thế chấp tài sản và thời hạn vay trung bình từ 4 - 10 tháng (tối đa 12 tháng). Chúng tôi xét duyệt dựa trên doanh thu 6 tháng gần nhất của mình và khoản vay có thể hỗ trợ dao động từ 100tr - 20 tỷ. Một vài thông tin nổi bật về khoản vay của Jenfi bao gồm: 

- Lãi suất trung bình từ 6% -> 20% cho cả kỳ hạn vay tương đương từ 3 tháng - 12 tháng vay ( Lãi suất cụ thể cho mỗi doanh nghiệp sẽ qua bước thẩm định hồ sơ) 

- Hồ sơ xét duyệt nhanh chóng và 100% online, cần từ 7-10 ngày làm việc để có kết quả thẩm định tính từ ngày doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ thẩm định , giải ngân 48h sau khi ký hợp đồng. 

- Không có phí ẩn khi thẩm định hồ sơ, không lãi phạt khi thanh toán trước hạn. Không phải ký quý hay mua bảo hiểm để giải ngân. 

- Hình thức thanh toán khoản vay: trả gốc + lãi chia đều theo mỗi tháng hoặc thanh toán theo % doanh thu mỗi tháng. 

Đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký ngay để được chúng tôi hỗ trợ 24/7!

Nicky Minh

CTO and co-founder

Vốn lưu động là gì? Đặc điểm và vai trò của vốn lưu động

Open post
Vốn lưu động là gì? Đặc điểm và vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là gì? Đặc điểm và vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Đây là chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản của một doanh nghiệp đối với các khoản phải trả ngắn hạn, cũng như khả năng tài chính của doanh nghiệp. 

1. Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động là gì? Đặc điểm và vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là tổng giá trị các tài sản và tiền mặt mà một doanh nghiệp sở hữu và có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng ngắn hạn, thường là trong vòng một năm, để sử dụng cho các hoạt động kinh doanh hàng ngày. Vốn lưu động là phần tài sản của một doanh nghiệp có tính thanh khoản cao. Dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng ngắn, thường là trong vòng một năm. Điều này bao gồm các khoản tài sản như tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn như chứng khoán và trái phiếu có kỳ hạn ngắn, các khoản phải thu từ khách hàng, và các hàng tồn kho có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền mặt.

Các ví dụ về vốn lưu động bao gồm tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn như chứng khoán và trái phiếu có kỳ hạn ngắn, các khoản phải thu từ khách hàng, và các hàng tồn kho có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. Đây là một yếu tố quan trọng đối với việc đánh giá khả năng tài chính và thanh khoản của một doanh nghiệp.

Các khoản tài sản và tiền mặt được tính vào vốn lưu động bao gồm tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản nợ ngắn hạn, các khoản tồn kho ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn. Đây cũng được coi là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.

2. Đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động là gì? Đặc điểm và vai trò của vốn lưu động

2.1 Tính thanh khoản cao

Dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng ngắn, thường là trong vòng một năm, do đó có tính thanh khoản cao.

2.2 Sự đa dạng

Có thể được định danh bằng nhiều loại tài sản khác nhau, bao gồm tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu từ khách hàng, và các hàng tồn kho có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền mặt.

2.3 Được sử dụng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Thường được sử dụng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.

2.4 Được sử dụng để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh ngắn hạn

Được sử dụng để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm chi phí sản xuất, quảng cáo, tiền lương và các chi phí khác.

2.5 Được sử dụng để đáp ứng các chi phí hàng ngày

Vốn lưu động cũng được sử dụng để đáp ứng các chi phí hàng ngày của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thuê văn phòng, điện, nước, chi phí vận chuyển và các chi phí khác.

2.6 Đánh giá khả năng tài chính và thanh khoản của doanh nghiệp

Một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng tài chính và thanh khoản của một doanh nghiệp, và nó được sử dụng để tính toán các chỉ số như tỷ lệ thanh toán ngắn hạn và tỷ số thanh khoản.

3. Vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là gì? Đặc điểm và vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Một số vai trò của vốn lưu động bao gồm:

3.1 Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn

Vốn lưu động giúp doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn, bao gồm thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đầu tư vào các hoạt động kinh doanh ngắn hạn và đáp ứng các chi phí hàng ngày.

3.2 Tăng tính thanh khoản của doanh nghiệp

Vốn lưu động có tính thanh khoản cao, giúp doanh nghiệp dễ dàng chuyển đổi các tài sản thành tiền mặt để đáp ứng các nhu cầu tài chính khẩn cấp.

3.3 Tăng cường khả năng tài chính của doanh nghiệp

Vốn lưu động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng tài chính và thanh khoản của một doanh nghiệp, do đó, việc tăng cường vốn lưu động có thể giúp cải thiện sức khỏe tài chính của doanh nghiệp và tăng cường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

3.4 Giảm rủi ro tài chính

Vốn lưu động giúp giảm rủi ro tài chính cho doanh nghiệp bằng cách giúp đáp ứng các khoản nợ và chi phí hàng ngày, đồng thời cũng giúp đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ tiền mặt để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh ngắn hạn.

3.5 Tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Việc tăng cường vốn lưu động có thể giúp doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu tài chính ngắn hạn nhanh chóng và linh hoạt hơn, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định tài chính và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.

4. Khái niệm vốn lưu động của công ty cổ phần

Vốn lưu động của công ty cổ phần là số tiền và các tài sản khác mà công ty sở hữu và có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt để sử dụng trong hoạt động kinh doanh hàng ngày. Đây là các khoản tài sản và tiền mặt mà công ty có thể sử dụng để đáp ứng các khoản nợ và chi phí ngắn hạn.

Vốn lưu động của công ty cổ phần bao gồm các khoản như: Tài sản như tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản đòi nợ ngắn hạn, khoản phải thu ngắn hạn và các khoản tồn kho ngắn hạn. Các tài sản này đều có tính thanh khoản cao và có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Nhằm mục đích đáp ứng các nhu cầu tài chính ngắn hạn của công ty.

Vốn lưu động của công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định tài chính và hoạt động kinh doanh nội bộ. Việc tăng cường vốn lưu động giúp công ty đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn và chi phí hàng ngày. Đồng thời giảm rủi ro tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra, vốn lưu động của công ty cổ phần cũng được sử dụng để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh ngắn hạn và tạo ra lợi nhuận cho công ty.

5. Phân loại vốn lưu động

5.1 Dựa theo từng góc nhìn riêng, vốn lưu động được chia thành các loại chính như sau: 

Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn. vốn lưu động được chia làm ba loại chính:

Vốn dự trữ: Khoản vốn dành riêng cho việc mua nguyên liệu, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, v.v Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn trong sản xuất: Vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất.

Vốn lưu thông: Vốn trực tiếp phục vụ cho việc lưu thông, tiêu thụ hàng hóa.

5.2 Căn cứ vào phương thức xác lập, vốn lưu động được chia làm hai loại:

Vốn lưu động định mức: Là vốn quy định mức tối thiểu cần thiết thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 

Vốn lưu động không định mức: Là vốn có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản này thường không có căn cứ để tính toán định mức.

Căn cứ theo hình thái biểu hiện. Vốn lưu động bao gồm:

Vốn vật tư hàng hóa: Khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật vụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm đang hoàn thiện v.v

Vốn bằng tiền: Khoản vốn bằng tiền mặt

Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn. Vốn lưu động bao gồm:

Vốn chủ sở hữu: Vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Vốn vay hay các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.

6. Kết cấu vốn lưu động của công ty cổ phần

6.1 Khái niệm

Kết cấu vốn lưu động của công ty cổ phần là tỷ trọng giữa từng bộ phận vốn lưu động dựa trên tổng số vốn lưu động của công ty.
Kết cấu vốn lưu động của một công ty cổ phần bao gồm các khoản tài sản và tiền mặt mà công ty sở hữu và có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong quá trình hoạt động kinh doanh hàng ngày. Tùy vào từng công ty và ngành kinh doanh, kết cấu vốn lưu động có thể khác nhau. Tuy nhiên, thông thường bao gồm các khoản sau:

6.1.1 Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt

Đây là khoản tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt nhất, bao gồm tiền trong tài khoản ngân hàng và các khoản tương đương tiền mặt như tiền gửi trước cho đối tác.

6.1.2 Các khoản đầu tư ngắn hạn

Bao gồm các khoản đầu tư vào chứng khoán, trái phiếu và các công cụ tài chính khác có thời hạn đáo hạn trong vòng một năm.

6.1.3 Các khoản phải thu ngắn hạn

Là các khoản tiền mà công ty đang chờ khách hàng trả lại trong vòng một năm.

6.1.4 Các khoản nợ ngắn hạn

Bao gồm các khoản nợ của công ty đến các đối tác thương mại, các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng hoặc các khoản nợ khác cần phải trả trong vòng một năm.

6.1.5 Các khoản tồn kho ngắn hạn

Là giá trị của hàng tồn kho mà công ty sẵn sàng bán trong vòng một năm.

6.1.6 Các khoản phải trả ngắn hạn

Là các khoản chi phí và nợ phải trả của công ty trong vòng một năm, bao gồm tiền lương, thuế và các khoản chi phí khác.

Kết cấu vốn lưu động của công ty cổ phần được quản lý và kiểm soát bởi bộ phận tài chính và kế toán của công ty. Đảm bảo công ty có đủ vốn lưu động để đáp ứng các nhu cầu và hoạt động kinh doanh hàng ngày.

6.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của một doanh nghiệp có thể bao gồm:

6.2.1 Ngành công nghiệp và quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Các ngành công nghiệp khác nhau có các yêu cầu về vốn lưu động khác nhau. Doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn thường cần có kết cấu vốn lưu động cao hơn để đáp ứng các nhu cầu về tài chính của họ.

6.2.2 Chính sách tài chính và quản lý tài chính của doanh nghiệp

Chính sách tài chính của doanh nghiệp, chẳng hạn như chính sách thanh toán và chính sách mua hàng, có thể ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp.

6.2.3 Tính thanh khoản của các tài sản

Tính thanh khoản của các tài sản như khoản đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu từ khách hàng có thể ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp.

6.2.4 Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chẳng hạn như mùa bán hàng, có thể ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp.

6.2.5 Chính sách quản lý và điều hành của doanh nghiệp

Các chính sách quản lý và điều hành của doanh nghiệp, chẳng hạn như chính sách quản lý rủi ro và chính sách quản lý chi phí, có thể ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp.

6.2.6 Ngành kinh doanh

Ngành kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động sẽ ảnh hưởng đến cách cấu thành và tỷ lệ của các khoản vốn lưu động. Ví dụ, trong ngành sản xuất, khoản đầu tư vào các nguyên liệu và sản phẩm trung gian thường chiếm tỷ lệ cao hơn so với các ngành dịch vụ.

6.2.7 Quy mô và mức độ phát triển của doanh nghiệp

Kích thước và tình trạng tài chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động. Một doanh nghiệp lớn và phát triển có thể sở hữu các khoản đầu tư dài hạn lớn hơn so với một doanh nghiệp nhỏ hơn.

6.2.8 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến cách cấu thành và tỷ lệ của các khoản vốn lưu động. Ví dụ, một doanh nghiệp tập trung vào phát triển sản phẩm mới có thể đầu tư nhiều vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm hơn là tập trung vào việc giảm thiểu các khoản nợ phải trả ngắn hạn.

6.2.9 Chính sách tài chính của doanh nghiệp

Chính sách tài chính của doanh nghiệp, chẳng hạn như chính sách vay vốn hay chính sách thu hồi các khoản phải thu, cũng ảnh hưởng đến cách cấu thành và tỷ lệ của các khoản vốn lưu động.

6.2.10 Tình trạng thị trường

Tình trạng thị trường, chẳng hạn như sự suy giảm nhu cầu hoặc biến động giá cả, có thể ảnh hưởng đến cách cấu thành và tỷ lệ của các khoản vốn lưu động của doanh nghiệp.

Dễ dàng nhận ngay vốn lưu động cùng Jenfi

Jenfi là đơn vị cho vay tín chấp ngắn hạn - không yêu cầu thế chấp tài sản và thời hạn vay trung bình từ 4 - 10 tháng (tối đa 12 tháng). Chúng tôi xét duyệt dựa trên doanh thu 6 tháng gần nhất của mình và khoản vay có thể hỗ trợ dao động từ 100tr - 20 tỷ. Một vài thông tin nổi bật về khoản vay của Jenfi bao gồm: 

- Lãi suất trung bình từ 6% -> 20% cho cả kỳ hạn vay tương đương từ 3 tháng - 12 tháng vay ( Lãi suất cụ thể cho mỗi doanh nghiệp sẽ qua bước thẩm định hồ sơ) 

- Hồ sơ xét duyệt nhanh chóng và 100% online, cần từ 7-10 ngày làm việc để có kết quả thẩm định tính từ ngày doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ thẩm định , giải ngân 48h sau khi ký hợp đồng. 

- Không có phí ẩn khi thẩm định hồ sơ, không lãi phạt khi thanh toán trước hạn. Không phải ký quý hay mua bảo hiểm để giải ngân. 

- Hình thức thanh toán khoản vay: trả gốc + lãi chia đều theo mỗi tháng hoặc thanh toán theo % doanh thu mỗi tháng. 

Đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký ngay để được chúng tôi hỗ trợ 24/7!

Nicky Minh

CTO and co-founder

Trải Nghiệm Khách Hàng: Bí Quyết Hiệu Quả Nhất Để Thành Công

Open post
Trải nghiệm khách hàng: Bí quyết xây dựng và chiến lược tối ưu

Trải Nghiệm Khách Hàng: Bí Quyết Hiệu Quả Nhất Để Thành Công

Trải nghiệm khách hàng: Bí quyết xây dựng và chiến lược tối ưu

Trải nghiệm khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định gắn bó của khách hàng. Điều này tạo nên sự khác biệt về lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tác động tăng số lượng khách hàng trung thành và xây dựng mối quan hệ bền vững với họ. Mang đến những đột phá phá doanh số trong kinh doanh. Vậy trải nghiệm khách hàng là gì? Bí quyết nào để có những chiến lược tối ưu?

1. Trải nghiệm khách hàng là gì? 

Trải nghiệm khách hàng: Bí quyết xây dựng và chiến lược tối ưu

Trải nghiệm khách hàng (tiếng Anh: Customer Experience) là thuật ngữ bao quát tổng thể những trải nghiệm của khách hàng sau quá tương tác với một sản phẩm, dịch vụ hay một thương hiệu nhất định. 

Nói cách khác, đây chính là kết quả tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp. Hành trình khách hàng bao gồm mọi thứ mà doanh nghiệp cung cấp: Chiến dịch quảng cáo, thiết kế sản phẩm, chất lượng sản phẩm sau khi sử dụng thực tế, dịch vụ giao hàng, chăm sóc sau bán hàng, v.v. Tất cả đọng lại sau những lần khách hàng tiếp xúc với sản phẩm, dịch vụ. Phản ứng sau trải nghiệm của khách hàng cũng rất đa dạng. Bao gồm 2 dạng trạng thái chính:

  • Tương tác trực tiếp: Xảy ra khi khách hàng bắt đầu đặt mua hoặc sử dụng sản phẩm. 
  • Tương tác gián tiếp: Đọng lại sau những chiến dịch quảng cáo; Những thông tin về sản phẩm, dịch vụ khách hàng được tiếp cận trước khi trải nghiệm (website, mạng xã hội, giới thiệu từ người, v.v)

Trải nghiệm khách hàng được hình thành dựa trên sự tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng. Đa phần đều là những trải nghiệm cá nhân nên sẽ phụ thuộc vào nhiều khía cạnh như cảm giác, cảm xúc, lý trí, v.v.
Không phải lúc nào khách hàng cũng sẽ có trải nghiệm tích cực đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy cần chú trọng quản lý trải nghiệm khách hàng để điều chỉnh các yếu tố tiêu cực, góp phần định hướng những trải nghiệm tích cực của khách hàng.

2. Trải nghiệm khách hàng và Dịch vụ khách hàng có khác biệt gì?

Trải nghiệm khách hàng: Bí quyết xây dựng và chiến lược tối ưu

Nếu Dịch vụ khách hàng (tiếng Anh: Customer Service) chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợ, tư vấn khách hàng những thông tin liên quan đến sản phẩm, tính năng, giao hàng thì Trải nghiệm khách hàng (Customer Experience) lại diễn ra xuyên suốt trong hành trình khách hàng. Dịch vụ khách hàng chỉ là một phần trong tổng thể của trải nghiệm của khách hàng.
Sau đây là 3 điểm khác biệt lớn nhất giữa hai khái niệm dễ nhầm lẫn này.

Lưu ý về từ viết tắt để thuận tiện theo dõi hơn về nội dung bài viết:

  • Trải nghiệm khách hàng - Customer Experience. Viết tắt: CX
  • Dịch vụ khách hàng - Customer Service. Viết tắt: CS

2.1 Điểm chạm với khách hàng

Số lượng điểm chạm, hay còn gọi là tiếp xúc là yếu tố đầu tiên để phân biệt giữa hai khái niệm.

CX theo xuyên suốt hành trình của khách hàng từ thời điểm nhận biết ban đầu, đến quan tâm, mua hàng. Để khách hàng có trải nghiệm toàn diện cần có sự kết hợp của nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp tham gia vào quá trình. Trong khi đó, CS chỉ là một phần trong chuỗi những hoạt động của CX. Khách hàng thậm chí có thể không cần sử dụng đến CS.

 Xét về mặt điểm tiếp xúc với khách hàng, điểm chạm của CS sẽ ít hơn điểm chạm của CX.

 2.2 Hành vi tương tác: Chủ động - Thụ động

Hành vi tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp đến từ hai phía. Điểm khác biệt giữa CX và CS lúc này được xác định theo đặc điểm bên nào chủ động tương tác trước.

CX cùng với những hoạt động tổng thể của mình có hoạt động dự đoán về nhu cầu của khách hàng. Từ đó thiết lập bản đồ hành trình mua hàng, nghiên cứu các điểm chạm để có thể cải thiện các trải nghiệm phù hợp và dẫn dắt khách hàng. Hành động này mang tính điều hướng và dẫn dắt khách hàng theo định hướng doanh nghiệp đã nghiên cứu từ trước. Hành vi tương tác chủ động từ phía người bán hàng. 

Ngược lại, CS chủ yếu bắt đầu từ phía khách hàng. Vẫn có những trường hợp doanh nghiệp liên hệ chăm sóc và khai thác vấn đề cần hỗ trợ của khách hàng. Tuy nhiên đa phần khi khách hàng gặp vấn đề sẽ liên hệ với bộ phận hỗ trợ, bộ phận chăm sóc đa kênh. CS lúc này đóng vai trò tiếp nhận và giải đáp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp đang thụ động tiếp nhận và xử lý vấn đề từ người mua hàng.

>>> Xem thêm: Marketing Trực Tiếp Là Gì? Top 6 Công Cụ Marketing Trực Tiếp

2.3 Đo lường hiệu quả

CX không thể định lượng hoặc có tiêu chuẩn xác định chỉ với một sự tương tác nhất định. Nó là cả quá trình biểu thị cho mối quan hệ của khách hàng với doanh nghiệp. 

Ngược lại CS lại thường được nhắc đến thông qua một sự kiện cụ thể. Ví dụ: Nếu khách hàng khiếu nại về chất lượng sản phẩm sẽ có thể được đo lường bằng những số chỉ số rõ ràng. Ví dụ như thời gian phản hồi trung bình, thời gian xử lý khiếu nại của khách hàng, v.v
Có thể thấy, CS hoàn toàn có thể định lượng được.

3. Tại sao cần chú trọng đến duy trì trải nghiệm khách hàng?

Trải nghiệm của khách hàng tác động tới nhận thức của họ và quyết định tới khả năng gia tăng doanh số bán hàng cho doanh nghiệp. Không phải ngẫu nhiên mà hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều rất chú trọng đến việc duy trì trải nghiệm tốt cho khách hàng. 

3.1 Chi phí duy trì khách hàng thấp hơn so với chi phí mua lại

Nhiều nghiên cứu cho thấy, nếu tỷ lệ giữ chân khách hàng tăng lên 5% thì lợi nhuận cũng có thể tăng lên mức  25%. Khách hàng có xu hướng quay trở lại sử dụng nếu họ có trải nghiệm tốt. Nâng cao CX mang đến nhiều khách trung thành hơn cho doanh nghiệp. Khi đã giữ được khách hàng, chi phí để tìm kiếm một khách hàng mới cũng sẽ được giảm xuống. 

Mặt khác, khi trải nghiệm dịch vụ, sản phẩm đầu tiên mang đến sự hài lòng thì khách hàng sẽ có sự tò mò muốn trải nghiệm những sản phẩm tiếp theo của doanh nghiệp. Họ sẽ tiếp tục chia sẻ với gia đình, bạn bè, v.v Giúp doanh nghiệp tăng số lượng khách hàng mới và khách hàng tiềm năng. Doanh nghiệp không mất nhiều chi phí cho marketing để tìm kiếm khách hàng mới mà vẫn thu hút thêm được khách hàng.

3.2 Thúc đẩy cải tiến từ phản hồi của khách hàng

CX là yếu tố cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp. Mang lại trải nghiệm tốt với khách hàng là yếu tố giúp doanh nghiệp trở nên nổi bật hơn hơn so với các đối thủ khác. Một kết quả nghiên cứu cho thấy, có hơn 50% khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm của thương hiệu đối thủ nếu doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu của họ. Từ những phản hồi của khách hàng, doanh nghiệp sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về toàn bộ chiến lược sản phẩm. Thúc đẩy cải tiến những khâu yếu kém, hướng tới cải thiện trải nghiệm và giữ chân khách hàng. 

3.3 Nhân viên hạnh phúc sẽ mang đến trải nghiệm tốt hơn

Thực tế cho thấy có một mối liên hệ nhất định giữa trải nghiệm của nhân viên trong doanh nghiệp và trải nghiệm của khách hàng. Nhân viên có cảm giác tự hào hơn nếu sản phẩm, dịch vụ của mình được khách hàng đánh giá cao và ngược lại. 

3.4 Thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh thông qua đo trải nghiệm khách hàng

Thị trường kinh doanh ngày càng bão hoà và trở nên khốc liệt. Điều tạo nên khác biệt lúc này là giá trị trải nghiệm của khách hàng. Thông qua những khảo sát đánh giá hay phân tích thông tin phản ánh từ khách hàng. Doanh nghiệp phần nào có thêm thông tin về đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc với mình. Sự chứng thực của khách hàng thường có sức nặng trong quyết định mua hàng nhiều hơn các nỗ lực quảng cáo hoặc tiếp thị. Khách hàng so sánh những thương hiệu cùng cấp khi đưa ra quyết định của họ và đưa ra phản hồi. Nếu có được thông tin này, doanh nghiệp có thể có vị thế thuận lợi so với đối thủ.

Nếu đối thủ đưa ra được trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng. Doanh nghiệp buộc phải thay đổi chiến lược kinh doanh để ‘làm mới” mình để lấy lại sức hút trước đổi thủ. 

4. Đâu là lý do khiến doanh nghiệp “thất bại” khi xây dựng trải nghiệm khách hàng?

4.1 Dữ liệu khách hàng không đủ lớn

Nếu không có tập dữ liệu đủ lớn và nội dung phong phú về dữ liệu khách hàng, doanh nghiệp sẽ không thể đo lường chính xác trải nghiệm của khách hàng. Điều này dẫn đến những kết quả phân tích thiếu chính xác hoặc sai lệch thông tin.

4.2 Quản lý khách hàng thiếu sự hỗ trợ đa kênh

Hiện nay, khách hàng có rất nhiều kênh tương tác với doanh nghiệp thông qua nền tảng công nghệ số. Một khách hàng có thể phản ánh qua bất kỳ kênh thông tin nào thuận tiện với họ. Việc quản lý khách hàng thiếu hỗ trợ đa kênh khiến doanh nghiệp không nắm được tất cả nhu cầu của của khách hàng. Gây khó khăn trong việc hỗ trợ khách hàng thông qua các kênh mà họ đang tương tác. Những khách hàng không cảm thấy được lắng nghe sẽ có xu hướng chuyển sang đối thủ cạnh tranh mà họ cho là tốt hơn.

Khi các công cụ quản lý cũ không mang lại tính năng chăm sóc khách hàng một cách hiệu quả theo xu hướng chung. Việc tích hợp phần mềm quản lý khách hàng tổng thể lúc này là sự lựa chọn sáng suốt nhất cho doanh nghiệp.. 

4.3 Bỏ qua dữ liệu định tính

Dữ liệu định tính cũng có thể mang đến những ý tưởng mới trong quá trình bán hàng. So với những con số cụ thể, dữ liệu định tính đôi lúc mang lại hiểu biết sâu sắc hơn về trải nghiệm khách hàng. Vì vậy doanh nghiệp không nên bỏ qua những loại dữ liệu này.

4.4 Thông tin liên lạc nội bộ kém

Muốn xây dựng được trải nghiệm khách hàng tốt, cần sự kết hợp tổng thể của nhiều phòng ban nội bộ. Thông tin liên lạc nội bộ kém khiến doanh nghiệp thất bại khi xây dựng trải nghiệm khách hàng. Trải nghiệm khách hàng kém hiệu quả khi doanh nghiệp không chú trọng các hoạt động như: 

  • Phân tích hành trình của khách hàng
  • Cung cấp các thông tin đơn giản, dễ hiểu cho các bên liên quan (bán hàng, tiếp thị, hỗ trợ khách hàng, quản lý v.v)

5. Cập nhật “xu hướng” xây dựng trải nghiệm khách hàng mới nhất 2023

5.1 Đào tạo nhân sự triển khai nội dung

Nội dung hướng đến khách hàng cần được chú trọng và cá nhân hoá tối đa. Việc này nhằm cải thiện mức độ liên quan và mức độ tương tác của khách hàng khi họ cảm nhận mình được quan tâm đích danh. Việc đào tạo nhân sự để đồng bộ vô cùng quan trọng và cần được triển khai xuyên suốt theo hoạt động kinh doanh. 

5.2 Phân nhóm khách hàng và phân đoạn tiếp thị

Từng đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có nhu cầu khác nhau. Thông qua phân tích để dự đoán nhu cầu cụ thể của khách hàng, doanh nghiệp xây dựng trải nghiệm nhất quán nhất dựa trên đặc điểm của từng nhóm riêng biệt.

5.3 Đầu tư các chương trình khách hàng thân thiết

Như đã phân tích về tiềm năng khách hàng thân thiết mang lại cho doanh nghiệp. Nhóm khách hàng này nên được tri ân bằng các khoản ưu đãi, đặc quyền khi trở thành khách hàng thân thiết. Triển khai những quyền lợi nhất định áp dụng riêng cho nhóm khách hàng này. Hoạt động này có thể tốn thêm chi phí nhưng sẽ thúc đẩy doanh thu bán hàng cao và mở rộng tệp khách hàng hơn.

5.4 Đánh giá điểm tiếp xúc (điểm chạm) của khách hàng

Đánh giá điểm tiếp xúc (điểm chạm) của khách hàng để xác định thời điểm khách hàng đưa ra quyết định mua hàng. Đồng thời nắm bắt khi khách hàng có xu hướng chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Từ đó liên tục cải tiến quá trình quản trị, nâng trải nghiệm khách hàng. 

5.5 Phân tích dữ liệu khách hàng

Thông qua dữ liệu khách hàng, bộ phận chuyên trách sử dụng các công cụ phân tích để có những báo cáo. Ci tiến liên tục các khâu liên quan dựa trên phản hồi của khách hàng.

6. “5 chỉ số vàng” hỗ trợ đo lường CX chính xác tuyệt đối

Bằng cách phân tích và đo lường trải nghiệm của khách hàng, doanh nghiệp có thể đánh giá sự thành công hay thất bại của chiến lược bán hàng mà mình đang triển khai. 

6.1 Sự hài lòng của khách hàng (CSAT)

Customer Satisfaction Score (Viết tắt: CSAT) - Chỉ số đo lường sự hài lòng của khách hàng 

CSAT được xác định thông qua những bộ câu hỏi khảo sát hỏi về mức độ hài lòng. Bao gồm các chỉ số xếp hạng như đánh giá sản phẩm, chất lượng dịch vụ, v.v. Thông thường dựa trên những tiêu chí như sau đây, kèm theo đó là số điểm tương ứng

  • Rất không hài lòng
  • Không hài lòng
  • Trung lập
  • Hài lòng
  • Rất hài lòng

6.2 Sự trung thành khách hàng (NPS)

Net Promoter Score (Viết tắt: NPS) - Chỉ số đánh giá sự trung thành của khách hàng

NPS phản ánh thời hạn sử dụng trung bình hoặc khả năng khách hàng sẽ mua lại sản phẩm. Bao gồm: Tần suất mua, số lượng đơn hàng, giá trị trung bình đơn hàng, đơn đặt hàng lặp lại và tỷ lệ trả hàng v.v. Từ đó phản ánh sự trung thành của khách hàng. 

6.3 Điểm thương hiệu

Điểm thương hiệu phản ánh mức độ khách hàng sẽ sẵn sàng giới thiệu sản phẩm/ thương hiệu cho đối tượng khác. Thông qua những phương thức truyền miệng phổ biến (WOM). 

6.4 Tỷ lệ chất lượng và hoạt động trải nghiệm

Việc không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng gây tác động tiêu cực tới trải nghiệm khách hàng. Điều này cũng sẽ làm giảm niềm tin về chất lượng của khách hàng với doanh nghiệp 

Customer Effort Score, - CES là chỉ số sử dụng để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng. Thông qua những nỗ lực mà khách hàng tương tác với các dịch vụ và sản phẩm của doanh nghiệp. Dựa vào chỉ số này, doanh nghiệp hỗ trợ khách hàng dễ dàng hơn trong việc tiếp cận và sử dụng sản phẩm, dịch vụ.

6.5 Sự ủng hộ từ nhân viên trong doanh nghiệp

Một cuộc khảo sát chỉ ra rằng nhân viên là mối quan tâm chính trong việc cung cấp các cải tiến tương tác CX. Có đến 86% tổ chức xếp hạng nhân viên ảnh hưởng ngang bằng hoặc lớn hơn các thách thức trải nghiệm khách hàng khác.

Trải nghiệm khách hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp. Sử dụng nền tảng để quản lý CX chính là mở đường cho mô hình kinh doanh lâu dài. Vì thế, đây là chiến lược cần thiết để doanh nghiệp phát triển bền vững.

7. Tạm kết

Jenfi hi vọng rằng, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ khái niệm trải nghiệm khách hàng và cách để doanh nghiệp xây dựng một mô hình trải nghiệm khách hàng hoàn chỉnh. Chúc các bạn thành công.

Nâng cao trải nghiệm khách hàng để doanh nghiệp sẵn sàng bứt phá cùng Jenfi

Jenfi là đơn vị cho vay tín chấp ngắn hạn - không yêu cầu thế chấp tài sản và thời hạn vay trung bình từ 4 - 10 tháng (tối đa 12 tháng). Chúng tôi xét duyệt dựa trên doanh thu 6 tháng gần nhất của mình và khoản vay có thể hỗ trợ dao động từ 100tr - 20 tỷ. Một vài thông tin nổi bật về khoản vay của Jenfi bao gồm: 

- Lãi suất trung bình từ 6% -> 20% cho cả kỳ hạn vay tương đương từ 3 tháng - 12 tháng vay ( Lãi suất cụ thể cho mỗi doanh nghiệp sẽ qua bước thẩm định hồ sơ) 

- Hồ sơ xét duyệt nhanh chóng và 100% online, cần từ 7-10 ngày làm việc để có kết quả thẩm định tính từ ngày doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ thẩm định , giải ngân 48h sau khi ký hợp đồng. 

- Không có phí ẩn khi thẩm định hồ sơ, không lãi phạt khi thanh toán trước hạn. Không phải ký quý hay mua bảo hiểm để giải ngân. 

- Hình thức thanh toán khoản vay: trả gốc + lãi chia đều theo mỗi tháng hoặc thanh toán theo % doanh thu mỗi tháng. 

Đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký ngay để được chúng tôi hỗ trợ 24/7!

Nicky Minh

CTO and co-founder

Posts navigation

1 2 3 4 5 15 16 17

Doanh nghiệp của bạn sẽ phát triển bùng nổ như thế nào với nguồn vốn tăng trưởng?

Scroll to top